Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Axit nitric và muối nitrat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sư tầm
Người gửi: Than Thi Minh Duc
Ngày gửi: 23h:18' 02-11-2008
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
CÂU HỏI KIểM TRA
Cho kẽm tan hết trong dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch X và khí N2 thoát ra . Khi cho tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch X thì thoất ra khí A có mùi khai . Giải thích và viết phương trình phản ứng , nói rõ vai trò của các chất trong phản ứng đó ?
Đáp án :
Khi cho dung dịch NaOH và dung dịch A có mùi khai thoát ra là khí NH3 . Dung dịch có NH4NO3
Vậy khi kẽm tác dụng với HNO3 xảy ra các phản ứng sau :
5 Zn + 12 HNO3 = 5 Zn(NO3)2 + N2 + 6 H2O (1)
4Zn + 10HNO3 = 4 Zn(NO3)2 + NH4NO4 + 3H2O (2)
Trong các phản ứng trên : Zn : Đóng vai trò chất khử HNO3 : Vừa đóng vai trò chất oxi hoá , vừa đóng vai trò môi trường cho phản ứng .
AXIT NITRIC (tiếp)
I. N2O5 , ôxit tương ứng của HNO3
II . Tính chất vật lí .
III .Tính chất hoá học
IV. Muối nitrat (NO3-).
V. Tầm quan trọng của axit nitric
VI. axit nitric Điều chế
IV. MUốI NITRAT (NO-3):
*/ Điều chế :
Axit HNO3 +
Bazơ
Ôxit bazơ
Cácbonát
Muối nitrat (NO-3):
*/ VD : NaNO3 , Ca(NO3)2 ...
*/ Tan trong nước ? chất điện li mạnh.
VD: Ca(NO3)2 = Ca2+ + 2NO3-
*/ DD muối nitrat +
Axít
Bazơ
Muối
*/ Muối nitrat kém bền với nhiệt
+ Muối nitrat của KL (K
Ca )
Muối nitrit + O2
2 KNO3 = 2KNO2 +O2
+ Muối nitrat của KL (Mg
Cu )
Ôxít KL + NO2 + O2
Cu(NO3)2 = CuO + 2NO2 + 1/2 O2
+ Muối nitrat của KL (Ag
Au )
KL +NO2 + O2
AgNO3 = Ag + NO2 + 1/2 O2
*/ Kết luận :
- ở nhiệt độ cao , muối nitrat là những chất OXH mạnh
*/ ứng dụng:
- Dùng làm phân bón hoá học
- Chế tạo thuốc nổ
*/ Nhận biết ion nitrat (NO3-):
*/ TN1: Rót vào ống nghiệm từ 1 đến 2 ml HNO3 ( trong đó có ion
H+ và NO3- ). Cho vào ống nghiệm vài mảnh đồng vụn .
+ Hiện tượng : Khí không màu hoá nâu ngoài không khí .
Phương trình phản ứng :
3Cu + 8HNO3 = 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3Cu + 8 H+ + 2NO3- = 3Cu2+ + 2 NO + 4H2O
NO + 1/2 O2 = NO2
Không màu
Màu nâu đỏ
*/ TN2 : Rót vào ống nghiệm 1 đến 2 ml dd KNO3 ( Có ion K+ ,
NO3- ). Cho vào ống nghiệm vài mảnh đồng vụn .
+ Hiện tượng : không có hiện tượng gì .
- Nhỏ vào ống nghiệm trên khoảng 0,5 ml H2SO4đ.
+Hiện tượng : Có khí không màu , hoá nâu ngoài không khí
Phương trình :
3 Cu + 8 H+ + 2 NO3- = 3 Cu2+ + 2 NO + H2O
NO + 1/2 O2 = NO2
* Ion NO3- chỉ bị khử trong môi trường axit
*/ Kết luận :
Hợp chất nhận biết : Cu , H2SO4 đ .
Hiện tượng : dd màu xanh , khí màu nâu đỏ.
V.Tầm quan trọng của axit nitrc :
Sản xuất muối nitrat
Thuốc nổ
Phẩm nhuộm
Dược phẩm
VI. Điều chế axit nitric :
1. Trong phòng thí nghiệm :
NaNO3 + H2SO4 = NaHSO4 + HNO3 ( Thu được HNO3 , chưng cất dung dịch trong chân không).
2. Trong công nghiệp :
a, Cơ sở hoá học :
- Nguyên liệu chính : NH3 và O2
4NO + O2 = 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O = 4 HNO3
- Các phương trình phản ứng
b. Thực hiện :
* Thực hiện : Gồm 3 giai đoạn .
+ Oxi hoá NH3.
+ Oxi hoá NO .
+ Tạo thành HNO3.
* Hai nguyên tắc khoa học của sản xuất được thực hiện ở đây :
+ Nguyên tắc trao đổi nhiệt để tận dụng nhiệt của phản ứng.
+ Nguyên tắc ngược dòng để tăng hiệu suất phản ứng .
Bài tập áp dụng: bài 13 ( SGK- 51) .
Tóm tắt đầu bài :
56m3 NH3 (ĐKTC)
mdd HNO3 40% = ? (g)
Biết chỉ có 92% NH3 chuyển thành HNO3
Bài làm :
Đổi 56m3 = 56.103 dm3 =56.103 l ; nNH3= 2.5 103 mol.
Sơ đồ phản ứng :
2,5 103 mol
2.5 103 mol
Do quá trình chuyển hoá của NH3 là 92%, nên :
nHNO3= 92%.2.5.103= 2,3 .103 mol .
Ap dụng công thức :
 
Gửi ý kiến