Bài 17. Bài luyện tập 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiệp
Ngày gửi: 21h:15' 24-11-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 392
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiệp
Ngày gửi: 21h:15' 24-11-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích:
0 người
MÔN DẠY: HÓA HỌC 8
GV: NGUYỄN THỊ HIỆP
Lớp dạy: 8A,B. Tiết 24: BÀI LUYỆN TẬP 3
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO DỰ GIỜ THĂM LỚP.
AI NHANH HƠN?
Quá trình bẻ đôi viên phấn là hiện tượng gì?
Hiện tượng vật lí
Hiện tượng hóa học
Phản ứng hóa học
1
?
2
?
3
?
4
?
5
?
6
?
Hiện tượng chất biến đổi và tạo ra chất mới gọi là hiện tượng gì ? (Gồm 15 chữ cái )
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là gì? (Gồm 13 chữcái )
Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi gì? giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến thành phân tử khác (Chất này biến thành chất khác .Gồm 7 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học…….mỗi nguyên tố được giữ nguyên không thay đổi dẫn đến tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia. (Gồm 10 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia. Đây là nội dung của định luật nào? (Gồm 24 chữ cái )
Để lập công thức hóa học ta áp dụng quy tắc nào? (Gồm 12 chữ cái )
?
HN
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trò chơi ô ch?
Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?
Để lập PTHH thực hiện theo mấy bước?
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết phương trình hóa học
Sơ đồ phản ứng khác với PTHH của phản ứng ở điểm nào?
Sơ đồ phản ứng khác với PTHH là chưa có hệ số thích hợp tức là chưa cân bằng số nguyên tử.
Tuy nhiên một số phản ứng cũng là PTHH
N
N
H
H
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
H
H
H
BT1(SGK/60)
Quan sát sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3
Hãy cho biết: a) Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng. b) Liên kết các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra? c) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?
N
N
H
H
H
H
H
H
H
BT1(SGK) Quan sát sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3
Dựa vào sơ đồ viết PTHH của phản ứng trên. Nếu cho 28kg N2 phản ứng hết với 6kg H2 thì khối lượng amoniac thu được là bao nhiêu ?
N2 + 3H2 2NH3
Xt: Bột Fe. to , Pcao
PTPƯ xảy ra:
N
N
H
H
H
H
H
H
Theo ĐLBTKL: Ta có:
Bài tập 3/61 sgk:
Canxi cacbonat (CaCO3) Là thành phần chính của đá vôi. Khi nung xảy ra phản ứng hóa học sau: Canxicacbonat Canxioxit + Cacbon đioxit . Khi nung a kg Canxi cacbonat thu được 140kg canxi oxit (CaO) và 110 kg khí Cacbon đioxit (CO2). a) Viết PTHH và công thức về khối lượng của các chất tham gia phản ứng.Tính m. b) Nếu nung 280 kg đá vôi mà chỉ thu được lượng sản phẩm như trên. Hãy tính tỉ lệ về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi (Biết các tạp chất trong đá vôi không tham gia phản ứng)
Bài tập 4/61 SGK:
Biết rằng khí etilen (C2H4 ) cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O2 ) sinh ra khí cacbon đioxit (CO2 ) và nước. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
BT1: Lập pthh:
Al(OH)3 ----> Al2O3 + H2O
Cho biết tỉ lệ số phân tử các chất trong pthh?
BT 2: Bài tập pisa:
Để diệt chuột trong một nhà kho người ta thường dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sung yết hầu co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn ngạt mà chết. Hãy viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết? Hãy giải thích?
BT 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Al + HCl AlCl3 + H2
Al + H2SO4 Al2 (SO4)3 + ?
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
d) FexOY + HCl ? + H2O
6
3
2
2
H2
3
3
2
2
4
8
11
FeCl2y/x
x
2y
y
- Học và xem lại nội dung bài đã làm.
- Chuẩn bị bài Mol: Tìm hiểu: Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc: 00C, 1 atm) và điều kiện thường.
- Làm các bài tập 2, 5/61 SGK. 17.4 17.10/23,24 SBT.
* GV hướng dẫn bài tập 17.9/24 sbt:
Chọn x = 2, y = 3 sau đó lập pthh:
Fe(OH)3 + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + H2O
- Ôn tập dạng bài vận dụng định luật bảo toàn khối lượng.
- Ôn tập phần lập phương trình hóa học.
HDVN:
SEE YOU AGAIN !
Kính chúc quý thầy, cô và các em học sinh sức khoẻ, hạnh phúc !
GV: NGUYỄN THỊ HIỆP
Lớp dạy: 8A,B. Tiết 24: BÀI LUYỆN TẬP 3
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO DỰ GIỜ THĂM LỚP.
AI NHANH HƠN?
Quá trình bẻ đôi viên phấn là hiện tượng gì?
Hiện tượng vật lí
Hiện tượng hóa học
Phản ứng hóa học
1
?
2
?
3
?
4
?
5
?
6
?
Hiện tượng chất biến đổi và tạo ra chất mới gọi là hiện tượng gì ? (Gồm 15 chữ cái )
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là gì? (Gồm 13 chữcái )
Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi gì? giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến thành phân tử khác (Chất này biến thành chất khác .Gồm 7 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học…….mỗi nguyên tố được giữ nguyên không thay đổi dẫn đến tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia. (Gồm 10 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia. Đây là nội dung của định luật nào? (Gồm 24 chữ cái )
Để lập công thức hóa học ta áp dụng quy tắc nào? (Gồm 12 chữ cái )
?
HN
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trò chơi ô ch?
Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?
Để lập PTHH thực hiện theo mấy bước?
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết phương trình hóa học
Sơ đồ phản ứng khác với PTHH của phản ứng ở điểm nào?
Sơ đồ phản ứng khác với PTHH là chưa có hệ số thích hợp tức là chưa cân bằng số nguyên tử.
Tuy nhiên một số phản ứng cũng là PTHH
N
N
H
H
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
H
H
H
BT1(SGK/60)
Quan sát sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3
Hãy cho biết: a) Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng. b) Liên kết các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra? c) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?
N
N
H
H
H
H
H
H
H
BT1(SGK) Quan sát sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3
Dựa vào sơ đồ viết PTHH của phản ứng trên. Nếu cho 28kg N2 phản ứng hết với 6kg H2 thì khối lượng amoniac thu được là bao nhiêu ?
N2 + 3H2 2NH3
Xt: Bột Fe. to , Pcao
PTPƯ xảy ra:
N
N
H
H
H
H
H
H
Theo ĐLBTKL: Ta có:
Bài tập 3/61 sgk:
Canxi cacbonat (CaCO3) Là thành phần chính của đá vôi. Khi nung xảy ra phản ứng hóa học sau: Canxicacbonat Canxioxit + Cacbon đioxit . Khi nung a kg Canxi cacbonat thu được 140kg canxi oxit (CaO) và 110 kg khí Cacbon đioxit (CO2). a) Viết PTHH và công thức về khối lượng của các chất tham gia phản ứng.Tính m. b) Nếu nung 280 kg đá vôi mà chỉ thu được lượng sản phẩm như trên. Hãy tính tỉ lệ về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi (Biết các tạp chất trong đá vôi không tham gia phản ứng)
Bài tập 4/61 SGK:
Biết rằng khí etilen (C2H4 ) cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O2 ) sinh ra khí cacbon đioxit (CO2 ) và nước. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
BT1: Lập pthh:
Al(OH)3 ----> Al2O3 + H2O
Cho biết tỉ lệ số phân tử các chất trong pthh?
BT 2: Bài tập pisa:
Để diệt chuột trong một nhà kho người ta thường dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sung yết hầu co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn ngạt mà chết. Hãy viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết? Hãy giải thích?
BT 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Al + HCl AlCl3 + H2
Al + H2SO4 Al2 (SO4)3 + ?
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
d) FexOY + HCl ? + H2O
6
3
2
2
H2
3
3
2
2
4
8
11
FeCl2y/x
x
2y
y
- Học và xem lại nội dung bài đã làm.
- Chuẩn bị bài Mol: Tìm hiểu: Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc: 00C, 1 atm) và điều kiện thường.
- Làm các bài tập 2, 5/61 SGK. 17.4 17.10/23,24 SBT.
* GV hướng dẫn bài tập 17.9/24 sbt:
Chọn x = 2, y = 3 sau đó lập pthh:
Fe(OH)3 + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + H2O
- Ôn tập dạng bài vận dụng định luật bảo toàn khối lượng.
- Ôn tập phần lập phương trình hóa học.
HDVN:
SEE YOU AGAIN !
Kính chúc quý thầy, cô và các em học sinh sức khoẻ, hạnh phúc !
 







Các ý kiến mới nhất