Bài 17. Bài luyện tập 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quoc Ki Cung
Ngày gửi: 17h:27' 23-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 480
Nguồn:
Người gửi: Quoc Ki Cung
Ngày gửi: 17h:27' 23-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 480
Số lượt thích:
0 người
1
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh thân yêu
GIÁO VIÊN : ĐẶNG TRÚC LINH
TIẾT HỌC ONLINE HÓA HỌC LỚP 8
2
Cho các sơ đồ phản ứng sau :
a. Fe + O2 ---> Fe3O4
b. Al2O3 + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
t0
BÀI LÀM
a. 3Fe + 2O2 Fe3O4
3 : 2 : 1
b. Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
1 : 3 : 1 : 3
t0
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 12
Tiết 24
HÓA HỌC 8
Bài 17
BÀI LUYỆN TẬP 3
4
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
Câu 1: Thế nào là hiện tượng vật lý?
Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Câu 2: Thế nào là hiện tượng hóa học?
Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
Câu hỏi:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
5
Câu 3: Xét các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học?
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Thanh sắt bị gỉ sét.
c. Đường nung nóng tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
X
X
X
X
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
6
Cửa sắt bị rỉ sét
Sơn chống gỉ
Dùng phèn chua để chữa vết gỉ trên nồi sắt.
Nếu bạn thấy nồi sắt bị gỉ, hãy đổ vào trong nồi khoảng 1 lít nước sạch và 50g phèn chua, đun sôi 10 phút, dùng bàn chải hoặc giẻ cọ rửa. Với cách làm đơn giản như vậy, vết gỉ sắt sẽ được tẩy sạch.
Mẹo vặt
7
8
Câu 4: Thế nào là phản ứng hoá học?
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
2. Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
9
Câu 5: Bản chất của phản ứng hóa học là chỉ diễn ra sự thay đổi nào sau đây?
a. Số nguyên tử.
b. Số nguyên tố
c. Liên kết giữa các nguyên tử
d. Nguyên tử khối
2. Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
10
Câu 6:
Dấu hiệu nào sau đây nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
a. Có sự thay đổi trạng thái.
b. Có sự thay đổi màu sắc.
c. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
d. Một trong số các dấu hiệu trên.
Câu hỏi
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
11
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
Câu 7: Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng .....……… của các …….............. phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất ................
khối lượng
chất tham gia
khối lượng; chất tham gia; sản phẩm
sản phẩm
Câu hỏi
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
12
Câu 8:
Có phản ứng xảy ra như sau:
A + B C
Cho: mA = 3,1 (g), mC = 7,1 (g). Khối lượng mB là
mB = 3 (g)
mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
Câu hỏi
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
13
4. Phương trình hóa học:
Câu 9: Khi cân bằng phương trình hóa học chỉ cần thêm:
a. Hệ số
b. Chỉ số
c. Hoá trị
d. Công thức
Câu hỏi
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
14
Câu 10:
Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Phương trình hóa học cho ta biết ...... số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như ……………. trong phản ứng hóa học.
tỉ lệ
từng cặp chất
từng cặp chất; tỉ lệ
Câu hỏi
4. Phương trình hóa học:
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
15
Bài tập 1 trang 60: Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
N
N
H
H
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
H
H
H
II. BÀI TẬP :
a/ Tên các chất tham gia và tên sản phẩm của phản ứng?
- Tên các chất tham gia: Khí nitơ, khí hiđro
- Tên chất sản phẩm: Amoniac
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
16
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
Trước phản ứng :
Hai nguyên tử Hiđro liên kết với nhau.
- Hai nguyên tử Nitơ liên kết với nhau.
II. BÀI TẬP :
Bài tập 1 trang 60: Quan sát hình ảnh sau:
Sau phản ứng
Một nguyên tử Nitơ liên kết với 3 nguyên tử Hiđro.
BÀI 17 : BÀI LUYÊN TẬP 3
17
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
Phân tử biến đổi: H2, N2 .
Bài tập 1 trang 60 : Quan sát hình ảnh sau:
Phân tử được tạo ra: NH3
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
18
Bài tập 1 trang 60: Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
c/ S? nguyn t? nito v hidro tru?c ph?n ?ng v sau ph?n ?ng cĩ thay d?i khơng, b?ng bao nhiu?
– Số nguyên tử Nitơ và hiđro trước phản ứng và sau phản ứng không thay đổi.
Có 2 nguyên tử Nitơ và 6 nguyên tử Hiđro.
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Khẳng định sau gồm 2 ý : “Trong PƯHH, chỉ các phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn ”. Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau :
A. Ý 1 đúng , ý 2 sai
B. Ý 1 sai , ý 2 đúng
C. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2
D. Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2
Bài tập 2 trang 61
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 3 trang 61 Thảo luận nhóm
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản nứng hóa học sau:
Canxicacbonat Canxi oxit + Cacbon đi oxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit
(CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng?
Tính phần trăm khối lượng CaCO3 có trong đá vôi?
20
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 3 trang 61 : Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung vôi xảy ra PƯHH :
Canxi cacbonat Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit CaO và 110 kg khí Cacbon đioxit CO2.
a. Viết công thức về khối lượng theo ĐLBTKL.
b. Tính khối lượng canxi cacbonat đã phân huỷ.
c. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi.
mCaCO3 = mCaO + mCO2
mCaCO3 = 140 + 110 = 250 (kg)
% CaCO3 =
(250 x 100) : 280 = 89,285 %
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 4 trang 61
Biết rằng khí etilen (C2H4 ) cháy là xảy ra phản ứng với khí ôxi (O2 ) sinh ra khí cacbon đioxit (CO2 ) và nước.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng
b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với
số phân tử ôxi và số phân tử cacbon điôxit
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
ĐÁP ÁN
Phương trình hóa học
C2H4 + 3 O2 2 CO2 + 2 H2O
b) Tỉ lệ số phân tử
Số phân tử C2H4 : Số phân tử O2 = 1 : 3
Số phân tử C2H4 : Số phân tử CO2 = 1 : 2
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 4 trang 61
Bài tập 5 trang 61 :
Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 -- > Al x(SO4) y + Cu
a) Xác định các chỉ số x, y?
b) Lập phương trình hóa học?
c) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại?
d) Cho biết tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất?
24
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
a. Vận dụng qui tắc hóa trị:
x = 2, y = 3
b. Al +CuSO4 Al2 (SO4)3 + Cu
Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu
c. Số nguyên tử Al:số nguyên tử Cu = 2: 3
d. Số phân tử CuSO4 :số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
Giải
3
2
3
25
Bài tập 5 trang 61 :
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II
Xem lại các dạng bài tập trong chương II.
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh thân yêu
GIÁO VIÊN : ĐẶNG TRÚC LINH
TIẾT HỌC ONLINE HÓA HỌC LỚP 8
2
Cho các sơ đồ phản ứng sau :
a. Fe + O2 ---> Fe3O4
b. Al2O3 + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
t0
BÀI LÀM
a. 3Fe + 2O2 Fe3O4
3 : 2 : 1
b. Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
1 : 3 : 1 : 3
t0
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 12
Tiết 24
HÓA HỌC 8
Bài 17
BÀI LUYỆN TẬP 3
4
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
Câu 1: Thế nào là hiện tượng vật lý?
Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Câu 2: Thế nào là hiện tượng hóa học?
Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
Câu hỏi:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
5
Câu 3: Xét các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học?
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Thanh sắt bị gỉ sét.
c. Đường nung nóng tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
X
X
X
X
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
6
Cửa sắt bị rỉ sét
Sơn chống gỉ
Dùng phèn chua để chữa vết gỉ trên nồi sắt.
Nếu bạn thấy nồi sắt bị gỉ, hãy đổ vào trong nồi khoảng 1 lít nước sạch và 50g phèn chua, đun sôi 10 phút, dùng bàn chải hoặc giẻ cọ rửa. Với cách làm đơn giản như vậy, vết gỉ sắt sẽ được tẩy sạch.
Mẹo vặt
7
8
Câu 4: Thế nào là phản ứng hoá học?
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
2. Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
9
Câu 5: Bản chất của phản ứng hóa học là chỉ diễn ra sự thay đổi nào sau đây?
a. Số nguyên tử.
b. Số nguyên tố
c. Liên kết giữa các nguyên tử
d. Nguyên tử khối
2. Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
10
Câu 6:
Dấu hiệu nào sau đây nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
a. Có sự thay đổi trạng thái.
b. Có sự thay đổi màu sắc.
c. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
d. Một trong số các dấu hiệu trên.
Câu hỏi
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
11
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
Câu 7: Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng .....……… của các …….............. phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất ................
khối lượng
chất tham gia
khối lượng; chất tham gia; sản phẩm
sản phẩm
Câu hỏi
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
12
Câu 8:
Có phản ứng xảy ra như sau:
A + B C
Cho: mA = 3,1 (g), mC = 7,1 (g). Khối lượng mB là
mB = 3 (g)
mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
Câu hỏi
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
13
4. Phương trình hóa học:
Câu 9: Khi cân bằng phương trình hóa học chỉ cần thêm:
a. Hệ số
b. Chỉ số
c. Hoá trị
d. Công thức
Câu hỏi
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
14
Câu 10:
Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Phương trình hóa học cho ta biết ...... số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như ……………. trong phản ứng hóa học.
tỉ lệ
từng cặp chất
từng cặp chất; tỉ lệ
Câu hỏi
4. Phương trình hóa học:
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
2. Phản ứng hóa học:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Sự biến đổi chất:
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
15
Bài tập 1 trang 60: Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
N
N
H
H
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
H
H
H
II. BÀI TẬP :
a/ Tên các chất tham gia và tên sản phẩm của phản ứng?
- Tên các chất tham gia: Khí nitơ, khí hiđro
- Tên chất sản phẩm: Amoniac
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
16
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
Trước phản ứng :
Hai nguyên tử Hiđro liên kết với nhau.
- Hai nguyên tử Nitơ liên kết với nhau.
II. BÀI TẬP :
Bài tập 1 trang 60: Quan sát hình ảnh sau:
Sau phản ứng
Một nguyên tử Nitơ liên kết với 3 nguyên tử Hiđro.
BÀI 17 : BÀI LUYÊN TẬP 3
17
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
Phân tử biến đổi: H2, N2 .
Bài tập 1 trang 60 : Quan sát hình ảnh sau:
Phân tử được tạo ra: NH3
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
18
Bài tập 1 trang 60: Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
c/ S? nguyn t? nito v hidro tru?c ph?n ?ng v sau ph?n ?ng cĩ thay d?i khơng, b?ng bao nhiu?
– Số nguyên tử Nitơ và hiđro trước phản ứng và sau phản ứng không thay đổi.
Có 2 nguyên tử Nitơ và 6 nguyên tử Hiđro.
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Khẳng định sau gồm 2 ý : “Trong PƯHH, chỉ các phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn ”. Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau :
A. Ý 1 đúng , ý 2 sai
B. Ý 1 sai , ý 2 đúng
C. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2
D. Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2
Bài tập 2 trang 61
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 3 trang 61 Thảo luận nhóm
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản nứng hóa học sau:
Canxicacbonat Canxi oxit + Cacbon đi oxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit
(CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng?
Tính phần trăm khối lượng CaCO3 có trong đá vôi?
20
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 3 trang 61 : Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung vôi xảy ra PƯHH :
Canxi cacbonat Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit CaO và 110 kg khí Cacbon đioxit CO2.
a. Viết công thức về khối lượng theo ĐLBTKL.
b. Tính khối lượng canxi cacbonat đã phân huỷ.
c. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi.
mCaCO3 = mCaO + mCO2
mCaCO3 = 140 + 110 = 250 (kg)
% CaCO3 =
(250 x 100) : 280 = 89,285 %
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 4 trang 61
Biết rằng khí etilen (C2H4 ) cháy là xảy ra phản ứng với khí ôxi (O2 ) sinh ra khí cacbon đioxit (CO2 ) và nước.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng
b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với
số phân tử ôxi và số phân tử cacbon điôxit
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
ĐÁP ÁN
Phương trình hóa học
C2H4 + 3 O2 2 CO2 + 2 H2O
b) Tỉ lệ số phân tử
Số phân tử C2H4 : Số phân tử O2 = 1 : 3
Số phân tử C2H4 : Số phân tử CO2 = 1 : 2
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 4 trang 61
Bài tập 5 trang 61 :
Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 -- > Al x(SO4) y + Cu
a) Xác định các chỉ số x, y?
b) Lập phương trình hóa học?
c) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại?
d) Cho biết tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất?
24
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
a. Vận dụng qui tắc hóa trị:
x = 2, y = 3
b. Al +CuSO4 Al2 (SO4)3 + Cu
Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu
c. Số nguyên tử Al:số nguyên tử Cu = 2: 3
d. Số phân tử CuSO4 :số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
Giải
3
2
3
25
Bài tập 5 trang 61 :
II. BÀI TẬP :
BÀI 17 : BÀI LUYỆN TẬP 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II
Xem lại các dạng bài tập trong chương II.
 







Các ý kiến mới nhất