Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Bài luyện tập 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Thảo
Ngày gửi: 09h:07' 11-01-2021
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 806
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Thảo
Ngày gửi: 09h:07' 11-01-2021
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 806
Số lượt thích:
0 người
1. Mol
1N nguyên tử Cu hay 6.1023 nguyên tử Cu.
1,5 N nguyên tử H hay 1,5.6.1023 nguyên tử H (9.1023)
2N phân tử H2 hay 2.6.1023 phân tử H2 (12.1023)
0,15N phân tử H2O hay 0,15.6.1023 phân tử H2O (0,9.1023)
2. Khối lượng mol:
Khối lượng N phân tử nước là 18 g. Kí hiệu là MH2O = 18g/mol
Khối lượng N nguyên tử H là 1 g. Kí hiệu là MH = 1g/mol
Khối lượng N phân tử hiđro là 2 g. Kí hiệu là MH2 = 2g/mol
3/ Thể tích mol chất khí
VCO2 = VO2 = VH2
Bằng nhau
Bằng nhau, bằng 22,4 lít
* Hoàn thành sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa lượng chất, khối lượng chất và thể tích chất khí ở đktc.
Khối lượng chất
( m )
Số mol chất
( n )
Thể tích chất khí
( V )
4/ Tỉ khối của chất khí
Các câu sau có ý nghĩa như thế nào ?
Khí A nặng hơn khí B 1,5 lần
khí CO2 nặng hơn không khí 1,52 lần.
Bài 2/79: Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol.
Bài 3/79: Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết:
a. Khối lượng mol của chất đã cho.
b. Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.
Bài 2: Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Công thức hoá học của hợp chất là: FeSO4
Bài 3/79
a. Tính khối lượng mol của K2CO3
MK2CO3 = 39.2 + 12 + 16.3 = 138 (g)
b. Tính thành phần trăm từng nguyên tố
%K = (78: 138) . 100 = 56,5%
%C = (12:138) . 100 = 8,7%
%O = 100 – (56,5 + 8,7) = 34,8%
Bài 1/79: Hãy tìm công thức hoá học đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit. Biết rằng trong oxit này có 2 gam lưu huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.
Bài 4/79:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư.
b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng thí nghiệm, nếu có 5g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.
Bài 1/79:
- Gọi công thức đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SxOy.
Ta có: 32x = 2 → x = 2 : 32 = 0,0625
16y = 3 → y = 3 : 16 = 0,1875
Suy ra x : y = 0,0625 : 0,1875 = 1 : 3
→ x = 1, y = 3.
- Công thức : SO3.
Bài 4/79
a. nCaCO3= 10 : 100 = 0,1 mol.
b. CaCO3 +2HCl → CaCl2 + CO2+H2O.
nCaCl2= nCaCO3 = 0,1 mol.
mCaCl2 = 0,1 . 111 = 11,1 g
b) nCaCO3= 5 : 100 = 0,05 mol.
nCO2= nCaCO3 = 0,05 mol.
VCO2 = 24 . 0,05 = 1,2 lít.
Bài 5: Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O.
a. Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện to và p.
b. Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.
c. Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần?
a. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
1 mol 2 mol
1 lÝt 2 lÝt
2 lÝt 4 lÝt
b. nCO2 = nCH4 = 0,15 (mol)
VCO2 = 22,4 . 0,15 = 3,36 ( lit )
c.MCH4=16 (khÝ CH4 nhÑ h¬n kh«ng khÝ )
dCH4/kk = 16 : 29 = 0,55
1N nguyên tử Cu hay 6.1023 nguyên tử Cu.
1,5 N nguyên tử H hay 1,5.6.1023 nguyên tử H (9.1023)
2N phân tử H2 hay 2.6.1023 phân tử H2 (12.1023)
0,15N phân tử H2O hay 0,15.6.1023 phân tử H2O (0,9.1023)
2. Khối lượng mol:
Khối lượng N phân tử nước là 18 g. Kí hiệu là MH2O = 18g/mol
Khối lượng N nguyên tử H là 1 g. Kí hiệu là MH = 1g/mol
Khối lượng N phân tử hiđro là 2 g. Kí hiệu là MH2 = 2g/mol
3/ Thể tích mol chất khí
VCO2 = VO2 = VH2
Bằng nhau
Bằng nhau, bằng 22,4 lít
* Hoàn thành sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa lượng chất, khối lượng chất và thể tích chất khí ở đktc.
Khối lượng chất
( m )
Số mol chất
( n )
Thể tích chất khí
( V )
4/ Tỉ khối của chất khí
Các câu sau có ý nghĩa như thế nào ?
Khí A nặng hơn khí B 1,5 lần
khí CO2 nặng hơn không khí 1,52 lần.
Bài 2/79: Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol.
Bài 3/79: Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết:
a. Khối lượng mol của chất đã cho.
b. Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.
Bài 2: Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Công thức hoá học của hợp chất là: FeSO4
Bài 3/79
a. Tính khối lượng mol của K2CO3
MK2CO3 = 39.2 + 12 + 16.3 = 138 (g)
b. Tính thành phần trăm từng nguyên tố
%K = (78: 138) . 100 = 56,5%
%C = (12:138) . 100 = 8,7%
%O = 100 – (56,5 + 8,7) = 34,8%
Bài 1/79: Hãy tìm công thức hoá học đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit. Biết rằng trong oxit này có 2 gam lưu huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.
Bài 4/79:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư.
b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng thí nghiệm, nếu có 5g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.
Bài 1/79:
- Gọi công thức đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SxOy.
Ta có: 32x = 2 → x = 2 : 32 = 0,0625
16y = 3 → y = 3 : 16 = 0,1875
Suy ra x : y = 0,0625 : 0,1875 = 1 : 3
→ x = 1, y = 3.
- Công thức : SO3.
Bài 4/79
a. nCaCO3= 10 : 100 = 0,1 mol.
b. CaCO3 +2HCl → CaCl2 + CO2+H2O.
nCaCl2= nCaCO3 = 0,1 mol.
mCaCl2 = 0,1 . 111 = 11,1 g
b) nCaCO3= 5 : 100 = 0,05 mol.
nCO2= nCaCO3 = 0,05 mol.
VCO2 = 24 . 0,05 = 1,2 lít.
Bài 5: Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O.
a. Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện to và p.
b. Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.
c. Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần?
a. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
1 mol 2 mol
1 lÝt 2 lÝt
2 lÝt 4 lÝt
b. nCO2 = nCH4 = 0,15 (mol)
VCO2 = 22,4 . 0,15 = 3,36 ( lit )
c.MCH4=16 (khÝ CH4 nhÑ h¬n kh«ng khÝ )
dCH4/kk = 16 : 29 = 0,55
 








Các ý kiến mới nhất