Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Biển (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 15-11-2008
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích: 0 người
CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
OXIT
AXIT
BAZƠ
MUỐI

Oxit
axit

Oxit
Bazơ

Axit
không

oxi

Axit

oxi


Bazơ
không
tan

Muối
axit

Bazơ
tan

Muối
trung
hòa
CO2 BaO HNO3 HCl KOH Cu(OH)2 NaHCO3 CaCO3
Hãy chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các
phương trình hoá học cho mỗi loại hợp chất trên ?
Muối



Oxit axit
Oxitbazơ
Kim loại
Oxit bazơ
Bazơ
Muối
Nước
Axit
Nước
Bazơ
Kim loại
Oxit bazơ
Bazơ
Muối
Axit
Oxit axit
Muối
OXIT BAZƠ
OXIT AXIT
MUỐI
AXIT
BAZƠ
+ Axit
+ Oxit axit
+ Bazơ
+ Oxit bazơ
Nhiệt
Phân
huỷ
+ H2O
+ Bazơ
+ Bazơ
+ Oxit bazơ
+ Muối
+ Kim loại
+ Axit
+ Axit
+ Oxit axit
+ Muối
+ H2O
Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Bài tập 1: Chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết 4 lọ hoá chất sau
bị mất nhãn: Ba(OH)2 , HCl , H2SO4 , KCl
Bài giải:
+ Đánh dấu thứ tự lọ và lấy mẫu hoá chất ra ống nghiệm
+ Cho 4 mẩu quỳ tím vào 4 mẫu hoá chất trên:
- Mẫu không làm đổi màu quỳ tím, nhận được KCl
- Mẫu làm quỳ tím đổi sang màu xanh là Ba(OH)2
- Hai mẫu còn lại làm đổi màu quỳ tím sang đỏ là axit
+ Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(OH)2 vào 2 mẫu axit trên:
- Mẫu phản ứng thấy xuất hiện kết tủa trắng , nhận được H2SO4:

Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
- Mẫu còn lại là HCl
Bài tập 2 : Cho các chất : Mg(OH)2 , CaCO3 , K2SO4 , HNO3 , CuO
1. Gọi tên - Phân loại các chất trên
2. Trong các chất trên chất nào tác dụng được với:
a. Dung dịch HCl
b. Dung dịch Ba(OH)2
c. Dung dịch BaCl2
3. Viết các PTHH xảy ra

Bài tập 2 : Cho các chất : Mg(OH)2 , CaCO3 , K2SO4 , HNO3 , CuO
1. Gọi tên - Phân loại các chất trên
2. Trong các chất trên chất nào tác dụng được với:
a. Dung dịch HCl
b. Dung dịch Ba(OH)2
c. Dung dịch BaCl2
3. Viết các PTHH xảy ra

Magiê hiđrôxit
Bazơ không tan
x
x
x
x
x
x
x
x
Muối không tan
Canxi Cacbonat
Kali sunfat
Axit nitơric
Muối tan
Axit
Đồng oxit
Oxit
Các phương trình hóa học xảy ra:

a/
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
b/
K2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 (rắn, trắng) + 2KOH
2HNO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2 H2O
c/
K2SO4 + BaCl2 BaSO4 (rắn, trắng) + 2KCl
Bài tập 3: Hoà tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg và MgO , cần vừa đủ m gam dung
dịch HCl 14, 6%. Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí ở đktc.
Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu ?
Tính m ?
Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng ?
Các bước thực hiện:

- Viết PTHH

- Tính số mol H2

- Dựa vào số mol H2

Suy ra số mol Mg

=> khối lượng Mg

=> % về khối lượng mỗi chất
Bài giải
(1) Mg + 2HCl MgCl2 + H2
(2) MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Theo bài ra ta có số mol H2 là:
= 1,12 : 22,4 = 0, 05 ( mol )
Theo PTHH ta có:
nMg = = 0,05 mol
=> mMg = 0,05 x 24 = 1,2 ( g )

%Mg = x100 = 13, 04 (%)

=> %MgO = 100 - 13, 04 = 86, 96 (%)
b. Tính nHCl(1) =
nMgO =
=> nHCl(2) =
mHCl = (nHCl (1) + nHCl (2) ) x 36, 5 =

mddHCl =
c. Tính (1) =
(2) =

=> = ( (1) + (2) ) x 95 =

mddsau = mhh + mddHCl - =

=> =
Các bước thực hiện
b. Theo PTHH 1 tacó: nHCl = 2 = 0,05 x 2 =0,1 (mol)

mMgO = 9, 2 - 1,2 = 8 (g)

=> nMgO = 8: 40 = 0, 2 mol
Theo PTHH2 ta có: nHCl = 2 nMgO = 2 x 0, 2 = 0, 4 mol

=> mHCl = 36, 5 x (0, 1 + 0, 4) = 18 , 25 g


=> mddHCl = x 100 = 125 g
Ta có : = 0,05 x 2 = 0,1 g

=> mdd sau = 9,2 + 125 - 0,1 = 134,1 g

Theo PTHH1 : nMg = nMg = 0,05 mol

Theo PTHH2: = nMgO = 0,2 mol

=> = 95 x (0,05+ 0, 2) = 23,75 g



=> = x100% = 17,7%

Chúc các thầy cô mạnh khoẻ. Chúc các em học sinh cham ngoan học giỏi !
468x90
 
Gửi ý kiến