Chương I. §7. Phép vị tự

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Phương
Ngày gửi: 21h:41' 30-03-2008
Dung lượng: 693.0 KB
Số lượt tải: 643
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Phương
Ngày gửi: 21h:41' 30-03-2008
Dung lượng: 693.0 KB
Số lượt tải: 643
Số lượt thích:
0 người
sở Giáo Dục - ĐàoTạo
Bắc Giang
Trường THPT Phương Sơn
Giáo viên: Trần Việt Phương
Năm học: 2007- 2008
I. Câu hỏi trắc nghiệm
b.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Phép vị tự luôn có điểm bất động.
Phép vị tự không thể có quá một điểm bất động.
Nếu phép vị tự có hai điểm bất động phân biệt thì mọi điểm đều bất động.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Đ
S
Đ
2 Các khẳng định sau đúng hay sai ?
b.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
3 Phép biến hình nào sau đây không là phép vị tự?
a. Phép đồng nhất.
b. Phép đối xứng trục.
c. Phép Phép đối xứng tâm.
Phương pháp:
Thực hiện theo bốn bước cơ bản sau:
Phân tích
Dựng hình
Chứng minh
Biện luận
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
II. Bài toán:
1. Dạng 1: Bài toán dựng hình
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Bài toán 1:
Lời giải:
*Phân tích:
Giả sử dựng được đường thẳng d theo ycbt.
Vì M là trung điểm AN nên
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Khi đó ta có:
và (O``) phải đi qua N.
Vậy N là giao điểm của (O`) và (O``).
Suy ra cách dựng.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Dựng (O``) là ảnh của (O)
qua phép vị tự tâm A tỉ số 2.
Gọi N là giao điểm của (O`)
và (O``).
N khác A
*Cách dựng:
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Kẻ AN cắt (O)
tại M.
Đường thẳng d là đường thẳng AN.
*Biện luận:
Bài toán có một nghiệm hình
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
2. Dạng 2: Bài toán quỹ tích
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Phương pháp:
Nếu phép biến hình F biến hình H thành H`.
Điểm M thuộc H và M` = F(M)
thì quỹ tích điểm M` là hình H`
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Bài toán 2:
Lời giải:
Đặt IO = d (d > 0).
Theo t/c đường phân giác ta có:
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Suy ra
Ta có:
V biến M thành N
Vậy quỹ tích điểm N là ảnh của (O;R)
qua phép vị tự V bỏ đi ảnh của điểm P.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Qua bài ta cần nắm vững:
Định nghĩa và các tính chất của phép vị tự .
Phương pháp giải hai bài toán quỹ tích và dựng hình
Bắc Giang
Trường THPT Phương Sơn
Giáo viên: Trần Việt Phương
Năm học: 2007- 2008
I. Câu hỏi trắc nghiệm
b.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Phép vị tự luôn có điểm bất động.
Phép vị tự không thể có quá một điểm bất động.
Nếu phép vị tự có hai điểm bất động phân biệt thì mọi điểm đều bất động.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Đ
S
Đ
2 Các khẳng định sau đúng hay sai ?
b.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
3 Phép biến hình nào sau đây không là phép vị tự?
a. Phép đồng nhất.
b. Phép đối xứng trục.
c. Phép Phép đối xứng tâm.
Phương pháp:
Thực hiện theo bốn bước cơ bản sau:
Phân tích
Dựng hình
Chứng minh
Biện luận
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
II. Bài toán:
1. Dạng 1: Bài toán dựng hình
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Bài toán 1:
Lời giải:
*Phân tích:
Giả sử dựng được đường thẳng d theo ycbt.
Vì M là trung điểm AN nên
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Khi đó ta có:
và (O``) phải đi qua N.
Vậy N là giao điểm của (O`) và (O``).
Suy ra cách dựng.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Dựng (O``) là ảnh của (O)
qua phép vị tự tâm A tỉ số 2.
Gọi N là giao điểm của (O`)
và (O``).
N khác A
*Cách dựng:
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Kẻ AN cắt (O)
tại M.
Đường thẳng d là đường thẳng AN.
*Biện luận:
Bài toán có một nghiệm hình
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
2. Dạng 2: Bài toán quỹ tích
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Phương pháp:
Nếu phép biến hình F biến hình H thành H`.
Điểm M thuộc H và M` = F(M)
thì quỹ tích điểm M` là hình H`
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Bài toán 2:
Lời giải:
Đặt IO = d (d > 0).
Theo t/c đường phân giác ta có:
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Suy ra
Ta có:
V biến M thành N
Vậy quỹ tích điểm N là ảnh của (O;R)
qua phép vị tự V bỏ đi ảnh của điểm P.
Tiết 10: BàI TậP PHéP Vị Tự
Qua bài ta cần nắm vững:
Định nghĩa và các tính chất của phép vị tự .
Phương pháp giải hai bài toán quỹ tích và dựng hình







thầy thêm bài về đường tròn nữa nhe thầy....