Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Đồng chí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Phong
Ngày gửi: 18h:32' 19-10-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
Văn bản

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

Chính Hữu: Ông bắt đầu làm thơ
năm 1947, thơ ông hầu như chỉ
viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ Chính Hữu giản dị và chân
thực, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ
và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.

2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào
đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng
đồng đội tham gia chiến đấu đánh bại
cuộc tiến công quy mô lớn của giặc
Pháp lên chiến khu Việt Bắc trong
chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)

2. Tác phẩm:
* Thể thơ: Tự do
* Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
(biểu cảm là chủ yếu).
* Chủ đề: Vẻ đẹp chân thực, giản dị của anh bộ đội cụ Hồ trong
kháng chiến chống Pháp
* Nhan đề: Đồng: cùng, chí: là chí hướng
Đồng chí: là thuật ngữ, chỉ những người chung lý
tưởng, chung chí hướng. Người ở trong cùng một
đoàn thể chính trị hay tổ chức cách mạng. Từ sau
năm 1945, “Đồng chí” là cách xưng hô quen thuộc
trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ
đội.

Văn bản

Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !

Chính Hữu

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948

Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản

Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948

Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí

Biểu hiện sức mạnh của
tình đồng chí

Biểu tượng đẹp về tình đồng
chí

II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

II.Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
a. Tương đồng về cảnh Quê hương anh nước mặn đồng chua
ngộ nghèo khó.
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
quê hương anh >< làng tôi
thành ngữ: nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá

II.Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
đồng chí:
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
a. Tương đồng về cảnh Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
ngộ, hoàn cảnh xuất thân.
xa lạ
anh và tôi
b. Cùng chung lí tưởng,
gắn kết “đôi”
anh với tôi
nhiệm vụ.
cùng chung lí
c. Chan hòa, san sẻ mọi súng bên súng
tưởng, nhiệm vụ
gian lao cũng như niềm
vui.
chung sự chia sẻ,
đầu sát bên đầu
chung cuộc đời
thành đôi tri kỉ
quân ngủ

II.Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng
chí:

Đồng chí!

a.Tương đồng về cảnh ngộ
hoàn cảnh.
b.Cùng chung lí tưởng,
nhiệm vụ.
c. Chan hòa, san sẻ mọi gian
lao cũng như niềm vui.
- “Đồng chí!” khẳng định mối
tình đồng chí keo sơn, gắn bó
bền chặt.

Hán Việt
sự dồn nén cảm xúc
chân thành, mãnh liệt
thiêng liêng, trân
trọng khi nói về tình
đồng chí, đồng đội.

CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ

Cùng hoàn
cảnh xuất
thân

Cùng nhiệm
vụ, lí tưởng
chiến đấu

Xa lạ
quen nhau
tri kỉ
vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp

Cùng chia sẻ
khó khăn,
thiếu thốn

Đồng chí: Cơ sở

2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
thấu hiểu

tô đậm sự lựa chọn dứt khoác của họ về
lòng yêu nước, tình cảm cách mạng mặc kệ
nỗi nhớ quê

2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
a. Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.

2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:

đồng cam
cộng khổ

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
tả thực sự hành hạ của sốt rét rừng
sốt rét
rừng
gợi quan tâm, lo lắng nhau
thiếu thốn

liệt kê áo rách, quần vá, …
khắc nghiệt của núi rừng buốt giá

2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
a. Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
b. Cùng đồng cam cộng khổ, chia sẻ gian lao, thiếu thốn của
cuộc đời người lính.
c. Luôn sẵn sàng chia sẻ, yêu thương, gắn bó.

2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

yêu thương,
gắn bó

cử chỉ đơn giản tay nắm lấy bàn tay.
ấm lòng

yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
khao khát bên đồng đội

2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
a. Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
b. Cùng đồng cam cộng khổ, chia sẻ gian lao, thiếu thốn của
cuộc đời người lính.
c. Luôn sẵn sàng chia sẻ, yêu thương, gắn bó
-> Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ vào sức
mạnh của tình đồng chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn
tay”.
Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được
sự gắn bó, sức mạnh của tình đồng chí.

3. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

thời gian: đêm
không gian: hoang vu, lạnh lẽo
bối cảnh: căng thẳng trước trận chiến
tư thế người lính: chủ động
tâm hồn: ung dung, thanh thản lạ kì

3. Biểu tượng của tình đồng đội:

hình ảnh

Đầu súng trăng treo.
Thực:thực tiễn cuộc chiến đấu
súng chiến tranh, chiến sĩ,…
liên tưởng
trăng hòa bình, thi sĩ, …
giàu
tình đồng chí sáng trong
sức gợi vẻ đẹp tâm hồn người lính
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc

3. Biểu tượng của tình đồng đội:
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hòa
bình.

III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Bài thơ ca ngợi tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của
những người lính Cách mạng. Đồng thời còn làm hiện lên hình ảnh
chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ thời kì đầu cuộc
kháng chiến chống Pháp.
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, đượm chất dân gian, tình cảm chân thành.
- Tả thực + lãng mạn  hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.

Câu hỏi: Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hình
ảnh “Đầu súng trăng treo” trong 3 câu thơ cuối bài thơ đồng chí
của Chính Hữu.
Gợi ý:
*Mở đoạn: Giới thiệu đoạn thơ: 3 câu cuối của bài thơ “Đồng chí” là một bức tranh
đẹp về tình đồng chí, đồng đội gắn bó.
*Thân đoạn:
- Thời gian
- Không gian
- Khai thác NT: sử dụng từ ngữ đặc sắc: “ cạnh”, “chờ”,”bên”, “treo”; nhịp thơ, giọng
thơ
- Hình ảnh biểu tượng: vầng trăng
-Chất hiện thực.
- Chất lãng mạn
* Kết đoạn:
Một bức tranh về tình đồng đội đồng chí thiêng liêng quả là đẹp, chiếm một vị trí quan
trọng trong bài thơ.

Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về
hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Đoạn văn tham khảo

Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp,
thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột
ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người
lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối
quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng
vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm
khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang
treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông
giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của
người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa,
là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất
thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng
và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí
đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy
cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.

Hướng dẫn học bài
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Hoàn thành đoạn văn.
- Chuẩn bị bài mới: “Nghị luận trong văn
bản tự sự”.
+ Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.

Dặn dò
Bạn nào khi làm bài xong, chụp hình lại và nộp
lại cho:
-lớp 9/1 nộp cho thầy qua zalo
-lớp 9/2 nộp cho thầy linh qua zalo
-lớp 9/3 nộp cho cô liễu qua zalo
Lấy điểm kiểm tra 15 phút
 
Gửi ý kiến