Bài 7. Các nguyên tố hoá học và nước của tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Cúc
Ngày gửi: 08h:34' 06-09-2010
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 371
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Cúc
Ngày gửi: 08h:34' 06-09-2010
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích:
0 người
ĐẶNG HỒNG CÚC
GV SINH-KTNN
TRƯỜNG THPT ĐẠI AN-
TRÀ CÚ- TRÀ VINH
Thế giới sống:
TB nhân sơ.
TB nhân thực.
Nhân hoặc vùng nhân.
Tế bào chất.
Màng sinh chất.
phần 2:
SINH HỌC TẾ BÀO
chương I:
Thành phần Hoá Học
của tế bào
C?u t?o t? bo nhõn th?c Mng sinh ch?t: :
Các sợi của chất nền ngoại bào
GlicôPrôtêin
CácbonHiđrat
Phốt pho Lipit
Prôtêin xuyên màng
Côlestêrôn
Prôtêin bám màng
Khung xương
tế bào
bài 7: các nguyên tố hoá học và nước CủA Tế BàO
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
bài 7: các nguyên tố hoá học và nước CủA Tế BàO
C
Bảng 1: Tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hoá học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể người
- Có khoảng 25 nguyên tố hóa học như O, C, H, N, Ca, P, K, S, Na, Mg, Fe…….cấu thành nên cơ thể sống.
- Ở cấp độ nguyên tử, giới vô cơ và hữu cơ là thống nhất.
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
Trong thiên nhiên có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trong đó có khoảng bao nhiêu nguyên tố cần thiết cấu thành các cơ sống?
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
2. Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
Dựa vào tỉ lệ các nguyên tố có trong cơ thể, các nhà khoa học đã chia các nguyên tố thành mấy loại?
Trong tất cả các nguyên tố cấu tạo nên TB, C,O,H,N nguyên tố nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhất? Vi sao?
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
2. Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
Cacbon là nguyên tố quan trọng tạo nên sự đang dạng của chất hữu cơ
3. Vai trò các nguyên tố hóa học trong tế bào
Loại thiết yếu cho cơ thể và có số lượng lớn, cần trên 100mg mỗi ngày:
1. Calcium – Ca (Canxi),
2. Phosphorus – P (Phospho),
3. Sodium – Na (Natri),
4. Potasium – K (Kali) ,
5. Chlorine – Cl (Clo),
6. Magnesiun – Mg (Magné),
7. Sulfur – S (Lưu huỳnh)
7 loại khoáng chất này có tác dụng:
Kiến tạo cơ thể, xương, răng;
Tạo các hệ cân bằng kiềm – toan, quân bình nước trong và ngoài tế bào;
Có vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền thần kinh.
Loại thiết yếu cho cơ thể với một số lượng nhỏ khoảng vài mg mỗi ngày:
1. Iron – Fe (Sắt),
2. Copper – Cu (Đồng),
3. Cobalt – Co (Coban),
4. Zinc – Zn (Kẽm),
5. Manganese – Mn (Mangan),
6. Iodine – I (I ốt),
7. Molypden – Mo,
8. Selen – Se,
9. Fluorine – F (Flo),
10. Chromium – Cr (Crom)
1. Sắt: rất cần thiết để hình thành hemoglobin trong hồng cầu. Nó là thành phần của nhiều enzyme.
Thiếu sắt sẽ bị thiếu máu, da nhợt nhạt, mệt mỏi, khó thở, giảm sức đề kháng.
Thức ăn chứa nhiều sắt và dễ hấp thu là các loại như : gan, tim, bầu dục, thịt bò, bồ câu.
Thức ăn giàu sắt nhưng khó hấp thu hơn như lòng đỏ trứng, cá, tôm, cua, sò, hến, vừng, bột mỳ, rau xanh.
Sắt là yếu tố vi lượng cổ xưa nhất được nghiên cứu. Mặc dù hiện diện trong cơ thể với một lượng rất nhỏ nhưng nó rất cần thiết cho sự sống:
- Chức năng hô hấp: tạo nên hemoglobin để vận chuyển ôxy từ phổi về tất cả các cơ quan.
- Nó tham dự vào quá trình tạo thành myoglobin, sắc tố hô hấp của cơ cũng như tạo thành đặc tính dự trữ oxy của cơ.
- Sắt bị oxy hóa và khử dễ dàng, nó tham gia vào cấu tạo của nhiều enzyme. Đặc biệt trong chuỗi hô hấp, sắt đóng vai trò vận chuyển điện tích.
Trẻ còn bú 3 – 12 tháng: 7 – 9mg/ngày
- Thanh niên 10mg/ngày
- Phụ nữ (từ lúc trưởng thành đến lúc mãn kinh) 16-18mg/ngày
- Phụ nữ sau mãn kinh 10mg/ngày
- Phụ nữ có thai (đặc biệt thời kỳ thứ 2) 19 – 21mg/ngày
- Phụ nữ nuôi con bú: 13mg/ngày
Thiếu Sắt biểu hiện sẽ như thế nào?
- Hậu quả của thiếu Sắt là thiếu máu, nhưng triệu chứng thiếu Sắt thường xuất hiện trước vì thiếu máu đôi khi được chịu đựng tốt nên nó diễn ra từ từ.
- Suy nhược, mệt mỏi khi gắng sức, hoặc da, niêm mạc xanh xao.
- Khó thở khi gắng sức, hồi hộp, đôi khi tim có tiếng thổi nhưng chúng không cố định.
- Chậm phát triển thể chất, hay buồn ngủ.
- Sức đề kháng với nhiễm trùng rất kém.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển của da, lông, tóc và móng như: da sần sùi, lông và tóc dễ gãy rụng, móng mất độ bóng, nhiều sọc dọc, lõm và dễ gãy.
- Có thai mà thiếu Sắt dễ bị sinh non, trẻ sinh ra sẽ thiếu máu, thậm chí hư thai.
2. Zn (Kẽm): có khoảng 100 loại enzyme cần có Kẽm để hình thành các phản ứng hóa học trong tế bào.
- Trong cơ thể có khoảng 2 – 3 gam Kẽm, hiện diện trong hầu hết các loại tế bào và các bộ phận của cơ thể, nhưng nhiều nhất tại gan, thận, lá lách, xương, ngọc hành, tinh hoàn, da, tóc móng.
- Mất đi 1 lượng nhỏ Kẽm có thể làm đàn ông sụt cân, giảm khả năng tình dục và có thể mắc bệnh vô sinh. Đàn ông khỏe mạnh mỗi lần xuất tinh chứa khoảng 1 mg chất này.
- Phụ nữ có thai thiếu Kẽm sẽ giảm trọng lượng trẻ sơ sinh, thậm chí có thể bị lưu thai.
- Thiếu chất Kẽm đưa đến chậm lớn, bộ phận sinh dục teo nhỏ, dễ bị các bệnh ngoài da, giảm khả năng đề kháng, …
- Một số người có vị giác hay khứu giác bất thường do thiếu - -Kẽm, điều này giải thích tại sao một số các loại thuốc chống kém ăn, điều trị biếng ăn có thành phần chứa Kẽm.
- Kẽm cần thiết cho thị lực, còn giúp cơ thể chống lại bệnh tật.
- Kích thích tổng hợp protein, giúp tế bào hấp thu chất đạm để tổng hợp tế báo mới, tăng liền sẹo.
- Bạch cầu cần có Kẽm để chống lại nhiễm trùng và ung thư.
- Nhu cầu về Kẽm hàng ngày khoảng 10 -15 mg.
- Nguồn thức ăn nhiều Kẽm là từ động vật như sò, thịt, sữa, trứng, thịt gà, cá, tôm, cua, nước máy,
3. Magné:
+ Duy trì Canxi ở men răng, giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng, giúp cơ thể sử dụng tốt Canxi, ở phụ nữ mãn kinh nếu thiếu Magné thì rất dễ loãng xương.
+ Góp phần chống bệnh động mạch vành và chứng loạn nhịp tim, do nó có vai trò như một chất mang chủ động các ion điện tích qua màng tế bào một cách dễ dàng.
+ Tham gia khoảng 300 phản ứng enzyme trong cơ thể
+ Cùng Phốtpho và Canxi tham gia quá trình tạo xương, là một thành phần quan trọng trong cấu trúc của xương.
+ Tham gia vào các thành phần của cơ bắp, dịch cơ thể và các mô mềm như tim, thận.
+ Giúp chuyển hóa hydrat carbon, protein và chất béo thành năng lượng
+ Tham gia vào các hoạt động giãn và co cơ cũng như sự dẫn truyền thần kinh. Tham gia điều hòa thân nhiệt, quá trình thông khí ở phổi
Trong đất hàm lượng Mo trung bình từ
0.1-0.5 μg/kg.
Thiếu Mn
Thiếu Mn do bị bón Fe quá nhiều
Vai trò sinh lý của Cu
Cu tham gia cấu trúc và hoạt hoá hàng loạt các enzym có vai trò vận chuyển e như: Hệ plastoxianin của lục lạp, hệ enzym xitocrom oxidase trong ty thể...
Theo Reuter và cộng sự(1981) nếu thiếu Cu, hoạt tính của EZ phenolaza giảm gây ra hiện tượng ra hoa và nở hoa.
Cu có vai trò trong trao đổi nitơ
=> bón NH4 cần cung cấp cả Cu.
Thực vật hấp thụ một lượng Cu nhỏ 0.2-2 µg. Quá trình hấp thụ phụ thuộc Ca2+.
Không phải tất cả sinh vật đều cần tất cả các nguyên tố sinh học như nhau (trừ C,H,O,N), mà tùy từng sinh vật, tùy từng giai đoạn phát triển mà nhu cầu về từng nguyên tố khác nhau.
Đối với một nguyên tố, loài này cần nhưng loài khác thì lại không hoặc cần hàm lượng thấp.
II- NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO
Cấu trúc và đặc tính hóa-lý của nước:
- H2O được cấu tạo từ 1 nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử H bởi liên kết cộng hoá trị
1 . Cấu trúc và đặc tính lý hoá của Nước
- H2O được cấu tạo từ 1 nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử H bởi liên kết cộng hoá trị
- H2O có tính phân cực, 2 đầu điện tích trái dấu
- Các phân tử H2O liên kết với nhau bở liên kết Hidro tạo nên mạng lưới nước
Quan sát hình và cho biết hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh ?
Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở.
Khi đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá, H2O trong nhiễm sắc thể của tế bào sẽ đông thành đá,khoảng cách cuả các phân tử xa nhau sẽ không thực hiện được quá trình trao đồi chất thể tích các tế bào tăng lên cấu trúc các tế bào bị phá vỡ tế bào bị chết
1. Cấu trúc và đ?c tính hoá lí của nước.
2. Vai trò của nước đối với tế bào
Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào?
- Trong tế bào, phân tử nước tồn tại ở hai dạng : dạng tự do và dạng liên kết.
- Vai trò:
+ Vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hoà tan.
+ Là môi trường cho các phản ứng sinh hoá
+ Có tác dụng trong việc ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung.
II. Nước và vai trò của nước trong tế bào
- Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.
Nu?c liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc tế bào
+ Tham gia vào các phản ứng trong quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống
Tỉ lệ % nước trong một số tế bào
Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh.
Vai trò của nước đối với thực vật
- Nước là thành phần cấu trúc tạo nên chất nguyên sinh (>90%).
- Nếu như hàm lượng nước giảm thì chất nguyên sinh từ trạng thái sol chuyển thành gel và hoạt động sống của nó sẽ giảm sút.
- Các quá trình trao đổi chất đều cần nước tham gia. Nước nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến chiều hướng và cường độ của quá trình trao đối chất.
- Nước là nguyên liệu tham gia vào một số quá trình trao đối chất. nước.
- Sự vận chuyển các chất vô cơ và hữu cơ đều ở trong môi trường
- Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.
- Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường. Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra.
- Nước góp phần vào sự dẫn truyền xung động các dòng điện sinh học ở trong cây khiến chúng phản ứng mau lẹ không kém một số thực vật bậc thấp dưới ảnh hưởng của tác nhân kích thích của ngoại cảnh.
- Nước có một số tính chất hóa lý đặc biệt như tính dẫn nhiệt cao, có lợi cho thực vật phát tán và duy trì nhiệt lượng trong cây. Nước có sức căng bề mặt lớn nên có lợi cho việc hấp thụ và vận chuyển vật chất. Nước có thể cho tia tử ngoại và ánh sáng trông thấy đi qua nên có lợi cho quang hợp. Nước là chất lưỡng cực rõ ràng nên gây hìện tượng thủy hóa và làm cho keo ưa nước được ổn định.
Vai trò của nước đối với thực vật
Một số câu hỏi luyện tập
1. Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, trước tiên các nhà khoa học phải tìm xem ở đó có nước hay không ?
( Để tìm kiếm sự sống có hay không ở các hành tinh khác trong vũ trụ,các nhà khoa học cần phải tìm xem ở đó có nước hay không là vì nước có vai trò đặc biệt đối với tế bào nói riêng và sự sống nói chung (là thành phần cấu tạo, là dung môi hoà tan và môi trường khuếch tán các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá. . .). Nếu không có nước, tế bào sẽ chết. Vì thế, không có nước thì sẽ không có sự sống. )
Một số câu hỏi luyện tập
2. Việc thay dối món ăn hằng ngày sao cho đa dạng hơn nhằm mục đích gì ?
(Sự thay đổi món ăn hằng ngày sao cho đa dạng hơn là rất cần thiết. Ngoài việc tạo cho chúng ta có cảm giác ngon miệng, việc thay đổi món ăn hằng ngày sẽ cung cấp cho cơ thể chúng ta đầy đủ các nguyên tố hoá học cần thiết, trong đó có các nguyên tố vi lượng, vitamin. . .)
Một số câu hỏi luyện tập
3. Chọn phương án trả lời đúng.
Các nguyên tố chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào là :
a) Cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ.
b) Cacbon, hiđrô, ôxi, phôtpho.
c) Cacbon, hiđrô, ôxi, canxi.
d) Cacbon, ôxi, phôtpho, canxi.
Phương án đúng:
a
Một số câu hỏi luyện tập
4. Chọn phương án trả lời đúng.
Phương án đúng:
b
Vai trò chính của các nguyên tố chủ yếu (cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ) trong tế bào là :
a) Tham gia vào các hoạt động sống.
b) Cấu tạo nên các chất hữu cơ của tế bào.
c) Truyền đạt thông tin di truyền.
d) Cả a, b và c.
Một số câu hỏi luyện tập
5. Chọn phương án trả lời đúng.
Phương án đúng:
d
Các chất vô cơ trong tế bào tồn tại ở dạng nào ?
a) ở dạng muối vô cơ.
b) ở dạng nước.
c) ở dạng ion (cation và anion).
d) Cả a và b.
Một số câu hỏi luyện tập
6. Hãy chọn cụm từ phù hợp trong các cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống thay cho các số l, 2, 3... để hoàn chỉnh các câu sau :
Phương án đúng:
1.c, 2.d, 3.a, 4.b
Các nguyên tố ...( 1)... và cơ thể là các nguyên tố ... (2) ... Trong khoảng 25 nguyên tố phổ biến ... (3) ... thì 4 nguyên tố C, O, H và N là các nguyên tố xây dựng nên ... (4) ..., chiếm đến 96% khối lượng cơ thể.
a) Trong cơ thể
b) Các chất hữu cơ chủ yếu
c) Cấu tạo nên tế bào
d) Có trong tự nhiên
Một số câu hỏi luyện tập
7. Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Phương án đúng:
d
a) Nước (H2O) gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng hoá trị với 1 nguyên tử ô xi.
b) Các phân tử nước có tính chất phân cực.
c) Các tính chất của nước là không màu, không mùi, không vị và trong suốt.
d) Cả a, b và c.
Cấu tạo và tính chất của nước là :
Một số câu hỏi luyện tập
8. Hãy chọn cụm từ phù hợp trong các cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống thay cho các số l, 2, 3 để hoàn chỉnh các câu sau :
Phương án đúng:
1.c, 2.b, 3.a.
Nước là ...(1)... trong mọi tế bào và cơ thể sống. Do có ...(2)... nên nước có những tính chất lí hoá đặc biệt làm cho nó có ...(3)... đối với sự sống (là dung môi hoà tan các chất, môi trường khuếch tán và phản ứng, điều hoà nhiệt...).
a) Vai trò rất quan trọng
b) Tính phân cực
c) Thành phần chủ yếu
eM có biết?
cây trinh nữ xấu hổ như thế nào?
Khi các em chạm nhẹ vào lá cây trinh nữ, lập tức lá của chúng cụp lại giống như một cô gái e lệ trước chàng trai. Vì thế, người ta còn gọi chúng với cái tên là cây xấu hổ. Làm thế nào lá của chúng cụp lại một cách nhanh chóng như vậy ?
Đó là nhờ có nước. Các tế bào ở cuống lá khi trương nước sẽ có độ cương cứng giúp nâng đỡ lá, còn khi ta chạm vào cây lập tức các tế bào này bị mất nước làm cho nó xẹp lại dẫn đến cuống lá bị gập xuống. Khi kích thích qua đi, các tế bào cuống lá lại hút no nước làm cho lá trở lại vị trí bình thường. Thật là kì lạ phải không các em ? Phản ứng mất nướcnhanh chóng ở tế bào của cây này làm cho chúng ta tưởng rằng cây có phản xạ thần kinh như ở người và động vật và chúng biết ``xấu hổ".
GV SINH-KTNN
TRƯỜNG THPT ĐẠI AN-
TRÀ CÚ- TRÀ VINH
Thế giới sống:
TB nhân sơ.
TB nhân thực.
Nhân hoặc vùng nhân.
Tế bào chất.
Màng sinh chất.
phần 2:
SINH HỌC TẾ BÀO
chương I:
Thành phần Hoá Học
của tế bào
C?u t?o t? bo nhõn th?c Mng sinh ch?t: :
Các sợi của chất nền ngoại bào
GlicôPrôtêin
CácbonHiđrat
Phốt pho Lipit
Prôtêin xuyên màng
Côlestêrôn
Prôtêin bám màng
Khung xương
tế bào
bài 7: các nguyên tố hoá học và nước CủA Tế BàO
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
bài 7: các nguyên tố hoá học và nước CủA Tế BàO
C
Bảng 1: Tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hoá học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể người
- Có khoảng 25 nguyên tố hóa học như O, C, H, N, Ca, P, K, S, Na, Mg, Fe…….cấu thành nên cơ thể sống.
- Ở cấp độ nguyên tử, giới vô cơ và hữu cơ là thống nhất.
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
Trong thiên nhiên có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trong đó có khoảng bao nhiêu nguyên tố cần thiết cấu thành các cơ sống?
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
2. Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
Dựa vào tỉ lệ các nguyên tố có trong cơ thể, các nhà khoa học đã chia các nguyên tố thành mấy loại?
Trong tất cả các nguyên tố cấu tạo nên TB, C,O,H,N nguyên tố nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhất? Vi sao?
I.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO:
1.Những nguyên tố hóa học của tế bào:
2. Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
Cacbon là nguyên tố quan trọng tạo nên sự đang dạng của chất hữu cơ
3. Vai trò các nguyên tố hóa học trong tế bào
Loại thiết yếu cho cơ thể và có số lượng lớn, cần trên 100mg mỗi ngày:
1. Calcium – Ca (Canxi),
2. Phosphorus – P (Phospho),
3. Sodium – Na (Natri),
4. Potasium – K (Kali) ,
5. Chlorine – Cl (Clo),
6. Magnesiun – Mg (Magné),
7. Sulfur – S (Lưu huỳnh)
7 loại khoáng chất này có tác dụng:
Kiến tạo cơ thể, xương, răng;
Tạo các hệ cân bằng kiềm – toan, quân bình nước trong và ngoài tế bào;
Có vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền thần kinh.
Loại thiết yếu cho cơ thể với một số lượng nhỏ khoảng vài mg mỗi ngày:
1. Iron – Fe (Sắt),
2. Copper – Cu (Đồng),
3. Cobalt – Co (Coban),
4. Zinc – Zn (Kẽm),
5. Manganese – Mn (Mangan),
6. Iodine – I (I ốt),
7. Molypden – Mo,
8. Selen – Se,
9. Fluorine – F (Flo),
10. Chromium – Cr (Crom)
1. Sắt: rất cần thiết để hình thành hemoglobin trong hồng cầu. Nó là thành phần của nhiều enzyme.
Thiếu sắt sẽ bị thiếu máu, da nhợt nhạt, mệt mỏi, khó thở, giảm sức đề kháng.
Thức ăn chứa nhiều sắt và dễ hấp thu là các loại như : gan, tim, bầu dục, thịt bò, bồ câu.
Thức ăn giàu sắt nhưng khó hấp thu hơn như lòng đỏ trứng, cá, tôm, cua, sò, hến, vừng, bột mỳ, rau xanh.
Sắt là yếu tố vi lượng cổ xưa nhất được nghiên cứu. Mặc dù hiện diện trong cơ thể với một lượng rất nhỏ nhưng nó rất cần thiết cho sự sống:
- Chức năng hô hấp: tạo nên hemoglobin để vận chuyển ôxy từ phổi về tất cả các cơ quan.
- Nó tham dự vào quá trình tạo thành myoglobin, sắc tố hô hấp của cơ cũng như tạo thành đặc tính dự trữ oxy của cơ.
- Sắt bị oxy hóa và khử dễ dàng, nó tham gia vào cấu tạo của nhiều enzyme. Đặc biệt trong chuỗi hô hấp, sắt đóng vai trò vận chuyển điện tích.
Trẻ còn bú 3 – 12 tháng: 7 – 9mg/ngày
- Thanh niên 10mg/ngày
- Phụ nữ (từ lúc trưởng thành đến lúc mãn kinh) 16-18mg/ngày
- Phụ nữ sau mãn kinh 10mg/ngày
- Phụ nữ có thai (đặc biệt thời kỳ thứ 2) 19 – 21mg/ngày
- Phụ nữ nuôi con bú: 13mg/ngày
Thiếu Sắt biểu hiện sẽ như thế nào?
- Hậu quả của thiếu Sắt là thiếu máu, nhưng triệu chứng thiếu Sắt thường xuất hiện trước vì thiếu máu đôi khi được chịu đựng tốt nên nó diễn ra từ từ.
- Suy nhược, mệt mỏi khi gắng sức, hoặc da, niêm mạc xanh xao.
- Khó thở khi gắng sức, hồi hộp, đôi khi tim có tiếng thổi nhưng chúng không cố định.
- Chậm phát triển thể chất, hay buồn ngủ.
- Sức đề kháng với nhiễm trùng rất kém.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển của da, lông, tóc và móng như: da sần sùi, lông và tóc dễ gãy rụng, móng mất độ bóng, nhiều sọc dọc, lõm và dễ gãy.
- Có thai mà thiếu Sắt dễ bị sinh non, trẻ sinh ra sẽ thiếu máu, thậm chí hư thai.
2. Zn (Kẽm): có khoảng 100 loại enzyme cần có Kẽm để hình thành các phản ứng hóa học trong tế bào.
- Trong cơ thể có khoảng 2 – 3 gam Kẽm, hiện diện trong hầu hết các loại tế bào và các bộ phận của cơ thể, nhưng nhiều nhất tại gan, thận, lá lách, xương, ngọc hành, tinh hoàn, da, tóc móng.
- Mất đi 1 lượng nhỏ Kẽm có thể làm đàn ông sụt cân, giảm khả năng tình dục và có thể mắc bệnh vô sinh. Đàn ông khỏe mạnh mỗi lần xuất tinh chứa khoảng 1 mg chất này.
- Phụ nữ có thai thiếu Kẽm sẽ giảm trọng lượng trẻ sơ sinh, thậm chí có thể bị lưu thai.
- Thiếu chất Kẽm đưa đến chậm lớn, bộ phận sinh dục teo nhỏ, dễ bị các bệnh ngoài da, giảm khả năng đề kháng, …
- Một số người có vị giác hay khứu giác bất thường do thiếu - -Kẽm, điều này giải thích tại sao một số các loại thuốc chống kém ăn, điều trị biếng ăn có thành phần chứa Kẽm.
- Kẽm cần thiết cho thị lực, còn giúp cơ thể chống lại bệnh tật.
- Kích thích tổng hợp protein, giúp tế bào hấp thu chất đạm để tổng hợp tế báo mới, tăng liền sẹo.
- Bạch cầu cần có Kẽm để chống lại nhiễm trùng và ung thư.
- Nhu cầu về Kẽm hàng ngày khoảng 10 -15 mg.
- Nguồn thức ăn nhiều Kẽm là từ động vật như sò, thịt, sữa, trứng, thịt gà, cá, tôm, cua, nước máy,
3. Magné:
+ Duy trì Canxi ở men răng, giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng, giúp cơ thể sử dụng tốt Canxi, ở phụ nữ mãn kinh nếu thiếu Magné thì rất dễ loãng xương.
+ Góp phần chống bệnh động mạch vành và chứng loạn nhịp tim, do nó có vai trò như một chất mang chủ động các ion điện tích qua màng tế bào một cách dễ dàng.
+ Tham gia khoảng 300 phản ứng enzyme trong cơ thể
+ Cùng Phốtpho và Canxi tham gia quá trình tạo xương, là một thành phần quan trọng trong cấu trúc của xương.
+ Tham gia vào các thành phần của cơ bắp, dịch cơ thể và các mô mềm như tim, thận.
+ Giúp chuyển hóa hydrat carbon, protein và chất béo thành năng lượng
+ Tham gia vào các hoạt động giãn và co cơ cũng như sự dẫn truyền thần kinh. Tham gia điều hòa thân nhiệt, quá trình thông khí ở phổi
Trong đất hàm lượng Mo trung bình từ
0.1-0.5 μg/kg.
Thiếu Mn
Thiếu Mn do bị bón Fe quá nhiều
Vai trò sinh lý của Cu
Cu tham gia cấu trúc và hoạt hoá hàng loạt các enzym có vai trò vận chuyển e như: Hệ plastoxianin của lục lạp, hệ enzym xitocrom oxidase trong ty thể...
Theo Reuter và cộng sự(1981) nếu thiếu Cu, hoạt tính của EZ phenolaza giảm gây ra hiện tượng ra hoa và nở hoa.
Cu có vai trò trong trao đổi nitơ
=> bón NH4 cần cung cấp cả Cu.
Thực vật hấp thụ một lượng Cu nhỏ 0.2-2 µg. Quá trình hấp thụ phụ thuộc Ca2+.
Không phải tất cả sinh vật đều cần tất cả các nguyên tố sinh học như nhau (trừ C,H,O,N), mà tùy từng sinh vật, tùy từng giai đoạn phát triển mà nhu cầu về từng nguyên tố khác nhau.
Đối với một nguyên tố, loài này cần nhưng loài khác thì lại không hoặc cần hàm lượng thấp.
II- NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO
Cấu trúc và đặc tính hóa-lý của nước:
- H2O được cấu tạo từ 1 nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử H bởi liên kết cộng hoá trị
1 . Cấu trúc và đặc tính lý hoá của Nước
- H2O được cấu tạo từ 1 nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử H bởi liên kết cộng hoá trị
- H2O có tính phân cực, 2 đầu điện tích trái dấu
- Các phân tử H2O liên kết với nhau bở liên kết Hidro tạo nên mạng lưới nước
Quan sát hình và cho biết hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh ?
Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở.
Khi đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá, H2O trong nhiễm sắc thể của tế bào sẽ đông thành đá,khoảng cách cuả các phân tử xa nhau sẽ không thực hiện được quá trình trao đồi chất thể tích các tế bào tăng lên cấu trúc các tế bào bị phá vỡ tế bào bị chết
1. Cấu trúc và đ?c tính hoá lí của nước.
2. Vai trò của nước đối với tế bào
Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào?
- Trong tế bào, phân tử nước tồn tại ở hai dạng : dạng tự do và dạng liên kết.
- Vai trò:
+ Vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hoà tan.
+ Là môi trường cho các phản ứng sinh hoá
+ Có tác dụng trong việc ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung.
II. Nước và vai trò của nước trong tế bào
- Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.
Nu?c liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc tế bào
+ Tham gia vào các phản ứng trong quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống
Tỉ lệ % nước trong một số tế bào
Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh.
Vai trò của nước đối với thực vật
- Nước là thành phần cấu trúc tạo nên chất nguyên sinh (>90%).
- Nếu như hàm lượng nước giảm thì chất nguyên sinh từ trạng thái sol chuyển thành gel và hoạt động sống của nó sẽ giảm sút.
- Các quá trình trao đổi chất đều cần nước tham gia. Nước nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến chiều hướng và cường độ của quá trình trao đối chất.
- Nước là nguyên liệu tham gia vào một số quá trình trao đối chất. nước.
- Sự vận chuyển các chất vô cơ và hữu cơ đều ở trong môi trường
- Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.
- Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường. Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra.
- Nước góp phần vào sự dẫn truyền xung động các dòng điện sinh học ở trong cây khiến chúng phản ứng mau lẹ không kém một số thực vật bậc thấp dưới ảnh hưởng của tác nhân kích thích của ngoại cảnh.
- Nước có một số tính chất hóa lý đặc biệt như tính dẫn nhiệt cao, có lợi cho thực vật phát tán và duy trì nhiệt lượng trong cây. Nước có sức căng bề mặt lớn nên có lợi cho việc hấp thụ và vận chuyển vật chất. Nước có thể cho tia tử ngoại và ánh sáng trông thấy đi qua nên có lợi cho quang hợp. Nước là chất lưỡng cực rõ ràng nên gây hìện tượng thủy hóa và làm cho keo ưa nước được ổn định.
Vai trò của nước đối với thực vật
Một số câu hỏi luyện tập
1. Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, trước tiên các nhà khoa học phải tìm xem ở đó có nước hay không ?
( Để tìm kiếm sự sống có hay không ở các hành tinh khác trong vũ trụ,các nhà khoa học cần phải tìm xem ở đó có nước hay không là vì nước có vai trò đặc biệt đối với tế bào nói riêng và sự sống nói chung (là thành phần cấu tạo, là dung môi hoà tan và môi trường khuếch tán các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá. . .). Nếu không có nước, tế bào sẽ chết. Vì thế, không có nước thì sẽ không có sự sống. )
Một số câu hỏi luyện tập
2. Việc thay dối món ăn hằng ngày sao cho đa dạng hơn nhằm mục đích gì ?
(Sự thay đổi món ăn hằng ngày sao cho đa dạng hơn là rất cần thiết. Ngoài việc tạo cho chúng ta có cảm giác ngon miệng, việc thay đổi món ăn hằng ngày sẽ cung cấp cho cơ thể chúng ta đầy đủ các nguyên tố hoá học cần thiết, trong đó có các nguyên tố vi lượng, vitamin. . .)
Một số câu hỏi luyện tập
3. Chọn phương án trả lời đúng.
Các nguyên tố chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào là :
a) Cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ.
b) Cacbon, hiđrô, ôxi, phôtpho.
c) Cacbon, hiđrô, ôxi, canxi.
d) Cacbon, ôxi, phôtpho, canxi.
Phương án đúng:
a
Một số câu hỏi luyện tập
4. Chọn phương án trả lời đúng.
Phương án đúng:
b
Vai trò chính của các nguyên tố chủ yếu (cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ) trong tế bào là :
a) Tham gia vào các hoạt động sống.
b) Cấu tạo nên các chất hữu cơ của tế bào.
c) Truyền đạt thông tin di truyền.
d) Cả a, b và c.
Một số câu hỏi luyện tập
5. Chọn phương án trả lời đúng.
Phương án đúng:
d
Các chất vô cơ trong tế bào tồn tại ở dạng nào ?
a) ở dạng muối vô cơ.
b) ở dạng nước.
c) ở dạng ion (cation và anion).
d) Cả a và b.
Một số câu hỏi luyện tập
6. Hãy chọn cụm từ phù hợp trong các cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống thay cho các số l, 2, 3... để hoàn chỉnh các câu sau :
Phương án đúng:
1.c, 2.d, 3.a, 4.b
Các nguyên tố ...( 1)... và cơ thể là các nguyên tố ... (2) ... Trong khoảng 25 nguyên tố phổ biến ... (3) ... thì 4 nguyên tố C, O, H và N là các nguyên tố xây dựng nên ... (4) ..., chiếm đến 96% khối lượng cơ thể.
a) Trong cơ thể
b) Các chất hữu cơ chủ yếu
c) Cấu tạo nên tế bào
d) Có trong tự nhiên
Một số câu hỏi luyện tập
7. Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Phương án đúng:
d
a) Nước (H2O) gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng hoá trị với 1 nguyên tử ô xi.
b) Các phân tử nước có tính chất phân cực.
c) Các tính chất của nước là không màu, không mùi, không vị và trong suốt.
d) Cả a, b và c.
Cấu tạo và tính chất của nước là :
Một số câu hỏi luyện tập
8. Hãy chọn cụm từ phù hợp trong các cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống thay cho các số l, 2, 3 để hoàn chỉnh các câu sau :
Phương án đúng:
1.c, 2.b, 3.a.
Nước là ...(1)... trong mọi tế bào và cơ thể sống. Do có ...(2)... nên nước có những tính chất lí hoá đặc biệt làm cho nó có ...(3)... đối với sự sống (là dung môi hoà tan các chất, môi trường khuếch tán và phản ứng, điều hoà nhiệt...).
a) Vai trò rất quan trọng
b) Tính phân cực
c) Thành phần chủ yếu
eM có biết?
cây trinh nữ xấu hổ như thế nào?
Khi các em chạm nhẹ vào lá cây trinh nữ, lập tức lá của chúng cụp lại giống như một cô gái e lệ trước chàng trai. Vì thế, người ta còn gọi chúng với cái tên là cây xấu hổ. Làm thế nào lá của chúng cụp lại một cách nhanh chóng như vậy ?
Đó là nhờ có nước. Các tế bào ở cuống lá khi trương nước sẽ có độ cương cứng giúp nâng đỡ lá, còn khi ta chạm vào cây lập tức các tế bào này bị mất nước làm cho nó xẹp lại dẫn đến cuống lá bị gập xuống. Khi kích thích qua đi, các tế bào cuống lá lại hút no nước làm cho lá trở lại vị trí bình thường. Thật là kì lạ phải không các em ? Phản ứng mất nướcnhanh chóng ở tế bào của cây này làm cho chúng ta tưởng rằng cây có phản xạ thần kinh như ở người và động vật và chúng biết ``xấu hổ".
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất