Bạn đã biết gì về sóng thần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BÙI THỊ ĐÀO
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:54' 18-12-2025
Dung lượng: 27.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: BÙI THỊ ĐÀO
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:54' 18-12-2025
Dung lượng: 27.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Gói từ khóa 1
- Bão,
- Sóng thần
- Lũ lụt
- Động đất
- Mưa đá
Gói từ khóa 2
- Lốc xoáy
- Sấm sét
- Núi lửa phun
trào
- Cầu vồng
- Thủy triều
1. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
1. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Mục đích
Phạm vi
lí giải nguyên nhân xuất hiện
và cách thức diễn ra của một
hiện tượng tự nhiên.
Cấu trúc
- Phần mở đầu: giới thiệu khái quát
về hiện tượng hoặc quá trình xảy
ra hiện tượng trong thế giới tự
nhiên.
- Phần nội dung: giải thích nguyên
nhân xuất hiện và cách thức diễn ra
của hiện tượng tự nhiên.
- Phần kết thúc (không bắt buộc):
thường trình bày sự việc cuối của
hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt
Văn bản
thông tin giải
thích một
hiện tượng tự
nhiên
các tài liệu khoa học với các dạng
như: giải thích trình tự diễn ra,
nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện;
so sánh sự giống nhau và khác
nhau, giải thích cách tiếp cận và
giải quyết một vấn đề.
Ngôn ngữ
thường sử dụng từ ngữ thuộc một
chuyên ngành khoa học cụ thể (địa
lí, sinh học, thiên văn học,...),
động từ miêu tả hoạt động hoặc
trạng thái (ví dụ: vỡ, phun trào,
mọc, chuyển động, xoay,...), từ ngữ
miêu tả trình tự (bắt đầu, kế tiếp,
tiếp theo,...)
Phần mở đầu
Phần nội dung
Phần kết thúc
Cách trình bày thông tin trong văn bản thông tin
03
01
Theo trật tự thời gian
trình bày thông tin
theo thứ tự xuất hiện
của sự vật, hiện
tượng hay hoạt động
02
Theo quan hệ nhân
quả
trình bày thông tin
theo quan hệ ý nghĩa
nhân quả bằng một
số từ ngữ như: lí do
(của)..., nguyên nhân
(của)..., vì, nên, do
đó,...)
Theo mức độ quan
trọng của thông tin
thông tin chính được
ưu tiên trình bày
trước hoặc được làm
nổi bật bằng cách in
đậm, tô màu, gạch
dưới hoặc lặp đi lặp
lại,...).
2. Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu.
Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác
nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chí so sánh cụ thể:
- So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí.
- So sánh tổng thể các đối tượng: Người viết lần lượt trình bày biểu hiện
của tất cả các tiêu chí ở từng đối tượng
Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử
dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, tương tự như, cả hai, tất
cả, mỗi, cũng, theo cách tương tự,...) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt
khác, trái lại, tuy nhiên,...) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để
làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu.
2. Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu.
Đối
tượng
1
Tiêu chí so sánh
Tiêu chí so sánh 1
Tiêu chí so sánh 2
Tiêu chí so sánh 3
Điểm
giống
nhau
Đối
tượng
2
Đối tượng 1
Đối tượng 2
Sự khác biệt giữa bão và lốc xoáy là gì
Nhật thực và nguyệt thực khác nhau như thế nào?
Em đã biết gì về sóng thần? Trong tình huống nếu chẳng may gặp sóng
thần, chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ mình và hỗ trợ những người
xung quanh?
1. Đọc văn bản
*Kĩ năng đọc quét
Chỉ dẫn
Tác dụng
Đọc kĩ một vài chỗ trong một
đoạn/phần văn bản để tìm lại
những từ/cụm từ, thông tin quan
trọng, cụ thể của văn bản.
Nhanh chóng tìm được thông tin
muốn tìm
1. Đọc văn bản
- Đọc: trôi chảy, to, rõ ràng,
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, đọc quét, đọc hiểu phương tiện phi ngôn
ngữ.
Chiến lược
Theo dõi: Nhan đề và hệ thống đề mục của văn bản cho em biết
điều gì?
Đọc quét: Đọc quét hai đoạn đầu của văn bản và cho biết điều
khiến sóng thần trở nên đáng sợ nhất với con người là gì?
Đọc hiểu phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa ở
đoạn này có hỗ trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn không? Vì
sao?
Chiến lược
Theo dõi: Nhan đề và hệ thống đề Nhan đề và hệ thống đề mục của văn
mục của văn bản cho em biết điều gì? bản cho em biết bài học sẽ tìm hiểu về
sóng thần.
Đọc quét: Đọc quét hai đoạn đầu của Sóng thần trở nên đáng sợ nhất với con
văn bản và cho biết điều khiến sóng người là khi nó đến gần bờ.
thần trở nên đáng sợ nhất với con
người là gì?
Đọc hiểu phương tiện phi ngôn ngữ:
Hình ảnh minh họa ở đoạn này có hỗ
trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn
không? Vì sao?
Hình ảnh minh họa ở đoạn này có hỗ
trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn.
Vì nó giúp cho người đọc dễ hình
dung được sự thay đổi và đường di
chuyển của sóng thần
2. Một vài lưu ý
* Văn bản thông tin: Giải thích hiện tượng tự nhiên sóng thần
2. Một vài lưu ý
*Một số từ chuyên ngành
- Chóp sóng: phần ở trên cùng
của con sóng
- Rích-te: hay còn gọi là thang đo
Rích-te, là loại đơn vị được dùng để
đo cường độ của các trận động đất.
2. Một vài lưu ý
* Một số từ chỉ địa danh
- Li-tu-y-a: một vịnh hẹp nằm trên
bờ biển phía đông nam của tiểu
bang A-lát-xca, nước Mỹ.
- Su-man-tra: một đảo lớn ở miền
tây In-đô-nê-xi-a (Indonesia)
2. Một vài lưu ý
*Một số từ chỉ địa danh
- Kra-ca-tô-a: một đảo núi lửa
thuộc vành đai lửa Thái Bình
Dương.
- Pa-pua Niu Ghi-nê: một quốc
gia quần đảo ở tây nam Thái Bình
Dương, có đường biên giới trên đất
liền duy nhất với In-đô-nê-xi-a
- Mục đích của văn bản:
Giải thích một số vấn đề liên quan đến hiện tượng sóng thần để cung cấp
những thông tin cho người đọc như:
+ Cách hiểu về + Cơ chế hình
khái niệm sóng thành và nguyên
thần
nhân dẫn đến hiện
tượng sóng thần
+ Dấu hiệu
sắp có sóng
thần.
+ Các thảm
họa
sóng
thần trong
lịch sử.
Từ đó, khẳng định đây là văn bản thông tin giải
thích một hiện tượng tự nhiên.
- Đặc điểm của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần” giúp làm rõ mục đích
+ Về cấu trúc
Cấu
trúc của
văn bản
thông
tin giải
thích
một
hiện
tượng
tự nhiên
Sapo
Giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết, tạo sự lôi cuốn
đối với người đọc
Phần mở đầu
Giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy
ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên
Phần nội dung
Giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra
của hiện tượng tự nhiên; cung cấp thông tin về một số
thảm họa của hiện tượng tự nhiên trong lịch sử
Phần kết thúc
Thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự
nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích
- Đặc điểm của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần” giúp làm rõ mục đích
Cấu trúc của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần”
Không có
Sa
po
Phần
Giới thiệu khái quát về sóng thần mở
đầu
Phần
nội
dung
Phần
kết
thúc
- Trình bày thông tin giải thích cho nguyên nhân
xuất hiện, quá trình diễn ra và dấu hiệu nhận biết sự
xuất hiện của hiện tượng sóng thần.
- Giới thiệu một số thảm họa sóng thần trong lịch sử
để giúp người đọc hình dung rõ hơn về mức độ nguy
hiểm của sóng thần.
Không có
- Đặc điểm của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần” giúp làm rõ mục đích
+ Về từ ngữ:
Từ ngữ thuộc chuyên
ngành khoa học địa lí
(mảng kiến tạo, động
đất, núi lửa, thủy
triều,...)
Động từ miêu tả hoạt
động hoặc trạng thái
(dịch chuyển, va
chạm,
trồi,
dao
động,...)
Từ ngữ miêu tả trình
tự (đầu tiên, sau
đó,...)
a. Cách trình bày thông tin
Chỉ ra cách trình bày thông tin và căn cứ xác định của một số đoạn văn sau:
a. Khi sóng thần
được tạo ra ở
ngoài khơi xa, sóng
còn rất nhỏ và yếu
vì nước quá sâu
nhưng đó là một
chuỗi sóng có tốc
độ rất cao, lên đến
800km/giờ...A-látxca năm 1958 cao
đến 525m.
b. Nguyên nhân gây ra
sóng thần chủ yếu do động
đất, ngoài ra còn do núi
lửa phun trào lở đất và các
vụ nổ dưới đáy biển (kể cả
các vụ thử hạt nhân dưới
nước),...trong khu vực
“vòng đai lửa châu Á –
Thái Bình Dương”.
c. Những người trên bờ
biển khó biết sóng thần
sắp tiến về phía mình.
Dấu hiệu đầu tiên là nước
biển chậm chạp cuộn lên
với những con sóng không
đổ ... đến vùng cao hơn để
trú ẩn trước khi sóng thần
đến.
Cách trình bày thông tin
Trình bày thông tin
theo cách so sánh,
đối chiếu
Trình bày thông tin
theo mức độ quan
trọng của đối tượng (ý
chính và nội dung chi
tiết)
Trình bày thông
tin theo trật tự
thời gian
Trình bày thông tin
theo quan hệ nhân
quả
Đoạn văn a
Khi sóng thần được
tạo ra ở ngoài khơi
xa...A-lát-xca năm
1958
cao
đến
525m.
- Theo mối quan hệ
nhân quả
- Căn cứ xác định: Sử
dụng từ ngữ thể hiện
mối quan hệ nhân
quả giữa các thông
tin: “Do vậy”
Đoạn văn b
Nguyên nhân gây ra sóng
thần chủ yếu do động đất ...
trong khu vực “vòng đai
lửa châu Á – Thái Bình
Dương”.
- Theo mức độ quan trọng của
thông tin
- Căn cứ xác định:
+ Trình bày thông tin chính
trước: “Nguyên nhân gây ra
sóng thần ...
+ Sau đó trình bày thông tin chi
tiết (“thảm họa sóng thần ngày
26/12/2004...) để làm ví dụ
minh họa cho ý chính.
Đoạn văn c
Những người trên bờ biển
khó biết sóng thần sắp
tiến về phía mình ... đến
vùng cao hơn để trú ẩn
trước khi sóng thần đến.
- Theo trật tự thời gian và
quan hệ nhân quả
- Căn cứ xác định:
+ Các thông tin được trình
bày theo trật tự thời gian:
“Dấu hiệu đầu tiên là...,
Bỗng nhiên,...sau đó”
+ Trình bày thông tin theo
quan hệ nhân quả: sử dụng
từ ngữ thể hiện mối quan hệ
nhân quả giữa các thông
tin: Do vậy
b. Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
Tìm thông tin cơ bản của đoạn văn “Sóng thần đã được nhắc đến...Ngày
17/7/1998, sóng thần làm hơn 2100 người chết tại Pa-pua Niu Ghi-nê”.
Thông tin cơ bản đã được thể hiện bằng những chi tiết nào? Xác định vai trò
của những chi tiết này trong đoạn văn.
Thông tin cơ bản /thông tin chính: nội dung chính/ quan trọng
nhất mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua một đoạn
văn hoặc văn bản.
Thông tin chi tiết: những từ ngữ hoặc câu văn, bằng chứng được
dùng để diễn giải, làm rõ thông tin chính.
b. Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
Sóng thần đã được nhắc đến từ thời thượng cổ. Năm
365, sóng thần tại A-lếch-xan-đri-a làm hàng nghìn
người thiệt mạng. Sóng thần tai hại nhất trong lịch sử
loài người xảy ra vào 27/8/1883, sau khi núi lửa Kraca-tô-a tại In-đô-nê-xi-a phun trào khiến 36.000 người
thiệt mạng trên bờ biển Gia-va và Su-ma-tra. Ngày
15/6/1896, sóng thần cao 23m làm hơn 26.000 người
thiệt mạng trong một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản. Ngày
22/5/1960, sóng thần cao 11m làm hơn 1.000 người
thiệt mạng tại Chi-lê. Ngày 16/8/1976, hơn 5.000
người chết tại vịnh Mo-ro, Phi-líp-pin vì sóng thần.
Ngày 17/7/1998, sóng thần làm hơn 2.100 người chết
tại Pa-pua Niu Ghi-nê.
- Thông tin cơ bản: Từ
thời thượng cổ, sóng
thần đã gây ra những
thảm họa khủng khiếp
cho con người.
b. Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
Sóng thần đã được nhắc đến từ thời thượng cổ. Năm
365, sóng thần tại A-lếch-xan-đri-a làm hàng nghìn
người thiệt mạng. Sóng thần tai hại nhất trong lịch sử
loài người xảy ra vào 27/8/1883, sau khi núi lửa Kraca-tô-a tại In-đô-nê-xi-a phun trào khiến 36.000 người
thiệt mạng trên bờ biển Gia-va và Su-ma-tra. Ngày
15/6/1896, sóng thần cao 23m làm hơn 26.000 người
thiệt mạng trong một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản. Ngày
22/5/1960, sóng thần cao 11m làm hơn 1.000 người
thiệt mạng tại Chi-lê. Ngày 16/8/1976, hơn 5.000
người chết tại vịnh Mo-ro, Phi-líp-pin vì sóng thần.
Ngày 17/7/1998, sóng thần làm hơn 2.100 người chết
tại Pa-pua Niu Ghi-nê.
- Các thông tin chi tiết.
- Vai trò: minh họa để
làm rõ hơn cho thông
tin cơ bản: Từ thời
thượng cổ, sóng thần đã
gây ra những thảm họa
khủng khiếp cho con
người.
Hình ảnh
Những
phương
tiện
phi
ngôn
ngữ
Số liệu
Sơ đồ
Tác dụng
Minh họa
Bổ sung thông tin
Làm dẫn chứng
Tăng tính thuyết phục
Văn bản sử dụng những loại phương tiện phi ngôn ngữ nào?
Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của chúng trong văn bản.
Loại phương tiện phi ngôn ngữ
được sử dụng trong văn bản:
sơ đồ, hình ảnh
Văn bản sử dụng những loại phương tiện phi ngôn ngữ nào?
Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của chúng trong văn bản.
Hiệu quả biểu đạt của phương tiện phi ngôn
ngữ trong văn bản:
+ Làm cho thông tin của văn bản trở nên trực
quan, rõ ràng hơn
+ Giúp người đọc dễ hình dung hơn về những
thông tin được trình bày, từ đó hiểu văn bản dễ
dàng hơn.
Sau khi đọc văn bản, em hiểu thêm điều gì về sóng thần?
Văn bản giúp người đọc có thêm
cho mình nhiều hiểu biết về sóng
thần, chúng ta hiểu được nguyên
nhân từ đâu thiên tai này lại xuất
hiện, dấu hiệu nhận biết về thiên tai
sóng thần để bảo vệ chính mình và
những người xung quanh.
1. Nghệ thuật
- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ giúp cho văn bản trở nên sinh
động, dễ hiểu.
- Sử dụng cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian, quan hệ nhân
quả, theo mức độ quan trọng của thông tin.
- Sử dụng ngôn ngữ thuộc chuyên ngành khoa học địa lí, các động từ
miêu tả phong phú, đa dạng.
2. Nội dung
Văn bản giới thiệu những thông tin cơ bản về sóng
thần (định nghĩa, cơ chế hình thành, nguyên nhân
và dấu hiệu nhận biết sóng thần) đồng thời nêu ra
một số thảm họa sóng thần lớn đã xuất hiện trong
lịch sử nhân loại.
3. Cách đọc – hiểu loại văn bản thông tin
- Xác định thông tin được trình
bày theo trật tự nào và nêu tác
dụng.
- Tìm, phân tích các thông tin cơ
bản và ý nghĩa của chúng.
- Làm rõ vai trò của các phương
tiện phi ngôn ngữ trong văn bản.
bbbbbbb
Dựa trên những hiểu biết của em
về sóng thần, thiết kế một áp phích
để hướng dẫn mọi người những
việc cần làm khi xảy ra sóng thần.
Mua Cây
Mua Cây
Câu 1: Đối tượng của văn bản Bạn đã biết gì về sóng
thần? là gì?
SÓNG THẦN
Quay lại
- Bão,
- Sóng thần
- Lũ lụt
- Động đất
- Mưa đá
Gói từ khóa 2
- Lốc xoáy
- Sấm sét
- Núi lửa phun
trào
- Cầu vồng
- Thủy triều
1. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
1. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Mục đích
Phạm vi
lí giải nguyên nhân xuất hiện
và cách thức diễn ra của một
hiện tượng tự nhiên.
Cấu trúc
- Phần mở đầu: giới thiệu khái quát
về hiện tượng hoặc quá trình xảy
ra hiện tượng trong thế giới tự
nhiên.
- Phần nội dung: giải thích nguyên
nhân xuất hiện và cách thức diễn ra
của hiện tượng tự nhiên.
- Phần kết thúc (không bắt buộc):
thường trình bày sự việc cuối của
hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt
Văn bản
thông tin giải
thích một
hiện tượng tự
nhiên
các tài liệu khoa học với các dạng
như: giải thích trình tự diễn ra,
nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện;
so sánh sự giống nhau và khác
nhau, giải thích cách tiếp cận và
giải quyết một vấn đề.
Ngôn ngữ
thường sử dụng từ ngữ thuộc một
chuyên ngành khoa học cụ thể (địa
lí, sinh học, thiên văn học,...),
động từ miêu tả hoạt động hoặc
trạng thái (ví dụ: vỡ, phun trào,
mọc, chuyển động, xoay,...), từ ngữ
miêu tả trình tự (bắt đầu, kế tiếp,
tiếp theo,...)
Phần mở đầu
Phần nội dung
Phần kết thúc
Cách trình bày thông tin trong văn bản thông tin
03
01
Theo trật tự thời gian
trình bày thông tin
theo thứ tự xuất hiện
của sự vật, hiện
tượng hay hoạt động
02
Theo quan hệ nhân
quả
trình bày thông tin
theo quan hệ ý nghĩa
nhân quả bằng một
số từ ngữ như: lí do
(của)..., nguyên nhân
(của)..., vì, nên, do
đó,...)
Theo mức độ quan
trọng của thông tin
thông tin chính được
ưu tiên trình bày
trước hoặc được làm
nổi bật bằng cách in
đậm, tô màu, gạch
dưới hoặc lặp đi lặp
lại,...).
2. Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu.
Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác
nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chí so sánh cụ thể:
- So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí.
- So sánh tổng thể các đối tượng: Người viết lần lượt trình bày biểu hiện
của tất cả các tiêu chí ở từng đối tượng
Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử
dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, tương tự như, cả hai, tất
cả, mỗi, cũng, theo cách tương tự,...) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt
khác, trái lại, tuy nhiên,...) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để
làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu.
2. Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu.
Đối
tượng
1
Tiêu chí so sánh
Tiêu chí so sánh 1
Tiêu chí so sánh 2
Tiêu chí so sánh 3
Điểm
giống
nhau
Đối
tượng
2
Đối tượng 1
Đối tượng 2
Sự khác biệt giữa bão và lốc xoáy là gì
Nhật thực và nguyệt thực khác nhau như thế nào?
Em đã biết gì về sóng thần? Trong tình huống nếu chẳng may gặp sóng
thần, chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ mình và hỗ trợ những người
xung quanh?
1. Đọc văn bản
*Kĩ năng đọc quét
Chỉ dẫn
Tác dụng
Đọc kĩ một vài chỗ trong một
đoạn/phần văn bản để tìm lại
những từ/cụm từ, thông tin quan
trọng, cụ thể của văn bản.
Nhanh chóng tìm được thông tin
muốn tìm
1. Đọc văn bản
- Đọc: trôi chảy, to, rõ ràng,
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, đọc quét, đọc hiểu phương tiện phi ngôn
ngữ.
Chiến lược
Theo dõi: Nhan đề và hệ thống đề mục của văn bản cho em biết
điều gì?
Đọc quét: Đọc quét hai đoạn đầu của văn bản và cho biết điều
khiến sóng thần trở nên đáng sợ nhất với con người là gì?
Đọc hiểu phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa ở
đoạn này có hỗ trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn không? Vì
sao?
Chiến lược
Theo dõi: Nhan đề và hệ thống đề Nhan đề và hệ thống đề mục của văn
mục của văn bản cho em biết điều gì? bản cho em biết bài học sẽ tìm hiểu về
sóng thần.
Đọc quét: Đọc quét hai đoạn đầu của Sóng thần trở nên đáng sợ nhất với con
văn bản và cho biết điều khiến sóng người là khi nó đến gần bờ.
thần trở nên đáng sợ nhất với con
người là gì?
Đọc hiểu phương tiện phi ngôn ngữ:
Hình ảnh minh họa ở đoạn này có hỗ
trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn
không? Vì sao?
Hình ảnh minh họa ở đoạn này có hỗ
trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn.
Vì nó giúp cho người đọc dễ hình
dung được sự thay đổi và đường di
chuyển của sóng thần
2. Một vài lưu ý
* Văn bản thông tin: Giải thích hiện tượng tự nhiên sóng thần
2. Một vài lưu ý
*Một số từ chuyên ngành
- Chóp sóng: phần ở trên cùng
của con sóng
- Rích-te: hay còn gọi là thang đo
Rích-te, là loại đơn vị được dùng để
đo cường độ của các trận động đất.
2. Một vài lưu ý
* Một số từ chỉ địa danh
- Li-tu-y-a: một vịnh hẹp nằm trên
bờ biển phía đông nam của tiểu
bang A-lát-xca, nước Mỹ.
- Su-man-tra: một đảo lớn ở miền
tây In-đô-nê-xi-a (Indonesia)
2. Một vài lưu ý
*Một số từ chỉ địa danh
- Kra-ca-tô-a: một đảo núi lửa
thuộc vành đai lửa Thái Bình
Dương.
- Pa-pua Niu Ghi-nê: một quốc
gia quần đảo ở tây nam Thái Bình
Dương, có đường biên giới trên đất
liền duy nhất với In-đô-nê-xi-a
- Mục đích của văn bản:
Giải thích một số vấn đề liên quan đến hiện tượng sóng thần để cung cấp
những thông tin cho người đọc như:
+ Cách hiểu về + Cơ chế hình
khái niệm sóng thành và nguyên
thần
nhân dẫn đến hiện
tượng sóng thần
+ Dấu hiệu
sắp có sóng
thần.
+ Các thảm
họa
sóng
thần trong
lịch sử.
Từ đó, khẳng định đây là văn bản thông tin giải
thích một hiện tượng tự nhiên.
- Đặc điểm của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần” giúp làm rõ mục đích
+ Về cấu trúc
Cấu
trúc của
văn bản
thông
tin giải
thích
một
hiện
tượng
tự nhiên
Sapo
Giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết, tạo sự lôi cuốn
đối với người đọc
Phần mở đầu
Giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy
ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên
Phần nội dung
Giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra
của hiện tượng tự nhiên; cung cấp thông tin về một số
thảm họa của hiện tượng tự nhiên trong lịch sử
Phần kết thúc
Thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự
nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích
- Đặc điểm của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần” giúp làm rõ mục đích
Cấu trúc của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần”
Không có
Sa
po
Phần
Giới thiệu khái quát về sóng thần mở
đầu
Phần
nội
dung
Phần
kết
thúc
- Trình bày thông tin giải thích cho nguyên nhân
xuất hiện, quá trình diễn ra và dấu hiệu nhận biết sự
xuất hiện của hiện tượng sóng thần.
- Giới thiệu một số thảm họa sóng thần trong lịch sử
để giúp người đọc hình dung rõ hơn về mức độ nguy
hiểm của sóng thần.
Không có
- Đặc điểm của văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần” giúp làm rõ mục đích
+ Về từ ngữ:
Từ ngữ thuộc chuyên
ngành khoa học địa lí
(mảng kiến tạo, động
đất, núi lửa, thủy
triều,...)
Động từ miêu tả hoạt
động hoặc trạng thái
(dịch chuyển, va
chạm,
trồi,
dao
động,...)
Từ ngữ miêu tả trình
tự (đầu tiên, sau
đó,...)
a. Cách trình bày thông tin
Chỉ ra cách trình bày thông tin và căn cứ xác định của một số đoạn văn sau:
a. Khi sóng thần
được tạo ra ở
ngoài khơi xa, sóng
còn rất nhỏ và yếu
vì nước quá sâu
nhưng đó là một
chuỗi sóng có tốc
độ rất cao, lên đến
800km/giờ...A-látxca năm 1958 cao
đến 525m.
b. Nguyên nhân gây ra
sóng thần chủ yếu do động
đất, ngoài ra còn do núi
lửa phun trào lở đất và các
vụ nổ dưới đáy biển (kể cả
các vụ thử hạt nhân dưới
nước),...trong khu vực
“vòng đai lửa châu Á –
Thái Bình Dương”.
c. Những người trên bờ
biển khó biết sóng thần
sắp tiến về phía mình.
Dấu hiệu đầu tiên là nước
biển chậm chạp cuộn lên
với những con sóng không
đổ ... đến vùng cao hơn để
trú ẩn trước khi sóng thần
đến.
Cách trình bày thông tin
Trình bày thông tin
theo cách so sánh,
đối chiếu
Trình bày thông tin
theo mức độ quan
trọng của đối tượng (ý
chính và nội dung chi
tiết)
Trình bày thông
tin theo trật tự
thời gian
Trình bày thông tin
theo quan hệ nhân
quả
Đoạn văn a
Khi sóng thần được
tạo ra ở ngoài khơi
xa...A-lát-xca năm
1958
cao
đến
525m.
- Theo mối quan hệ
nhân quả
- Căn cứ xác định: Sử
dụng từ ngữ thể hiện
mối quan hệ nhân
quả giữa các thông
tin: “Do vậy”
Đoạn văn b
Nguyên nhân gây ra sóng
thần chủ yếu do động đất ...
trong khu vực “vòng đai
lửa châu Á – Thái Bình
Dương”.
- Theo mức độ quan trọng của
thông tin
- Căn cứ xác định:
+ Trình bày thông tin chính
trước: “Nguyên nhân gây ra
sóng thần ...
+ Sau đó trình bày thông tin chi
tiết (“thảm họa sóng thần ngày
26/12/2004...) để làm ví dụ
minh họa cho ý chính.
Đoạn văn c
Những người trên bờ biển
khó biết sóng thần sắp
tiến về phía mình ... đến
vùng cao hơn để trú ẩn
trước khi sóng thần đến.
- Theo trật tự thời gian và
quan hệ nhân quả
- Căn cứ xác định:
+ Các thông tin được trình
bày theo trật tự thời gian:
“Dấu hiệu đầu tiên là...,
Bỗng nhiên,...sau đó”
+ Trình bày thông tin theo
quan hệ nhân quả: sử dụng
từ ngữ thể hiện mối quan hệ
nhân quả giữa các thông
tin: Do vậy
b. Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
Tìm thông tin cơ bản của đoạn văn “Sóng thần đã được nhắc đến...Ngày
17/7/1998, sóng thần làm hơn 2100 người chết tại Pa-pua Niu Ghi-nê”.
Thông tin cơ bản đã được thể hiện bằng những chi tiết nào? Xác định vai trò
của những chi tiết này trong đoạn văn.
Thông tin cơ bản /thông tin chính: nội dung chính/ quan trọng
nhất mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua một đoạn
văn hoặc văn bản.
Thông tin chi tiết: những từ ngữ hoặc câu văn, bằng chứng được
dùng để diễn giải, làm rõ thông tin chính.
b. Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
Sóng thần đã được nhắc đến từ thời thượng cổ. Năm
365, sóng thần tại A-lếch-xan-đri-a làm hàng nghìn
người thiệt mạng. Sóng thần tai hại nhất trong lịch sử
loài người xảy ra vào 27/8/1883, sau khi núi lửa Kraca-tô-a tại In-đô-nê-xi-a phun trào khiến 36.000 người
thiệt mạng trên bờ biển Gia-va và Su-ma-tra. Ngày
15/6/1896, sóng thần cao 23m làm hơn 26.000 người
thiệt mạng trong một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản. Ngày
22/5/1960, sóng thần cao 11m làm hơn 1.000 người
thiệt mạng tại Chi-lê. Ngày 16/8/1976, hơn 5.000
người chết tại vịnh Mo-ro, Phi-líp-pin vì sóng thần.
Ngày 17/7/1998, sóng thần làm hơn 2.100 người chết
tại Pa-pua Niu Ghi-nê.
- Thông tin cơ bản: Từ
thời thượng cổ, sóng
thần đã gây ra những
thảm họa khủng khiếp
cho con người.
b. Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
Sóng thần đã được nhắc đến từ thời thượng cổ. Năm
365, sóng thần tại A-lếch-xan-đri-a làm hàng nghìn
người thiệt mạng. Sóng thần tai hại nhất trong lịch sử
loài người xảy ra vào 27/8/1883, sau khi núi lửa Kraca-tô-a tại In-đô-nê-xi-a phun trào khiến 36.000 người
thiệt mạng trên bờ biển Gia-va và Su-ma-tra. Ngày
15/6/1896, sóng thần cao 23m làm hơn 26.000 người
thiệt mạng trong một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản. Ngày
22/5/1960, sóng thần cao 11m làm hơn 1.000 người
thiệt mạng tại Chi-lê. Ngày 16/8/1976, hơn 5.000
người chết tại vịnh Mo-ro, Phi-líp-pin vì sóng thần.
Ngày 17/7/1998, sóng thần làm hơn 2.100 người chết
tại Pa-pua Niu Ghi-nê.
- Các thông tin chi tiết.
- Vai trò: minh họa để
làm rõ hơn cho thông
tin cơ bản: Từ thời
thượng cổ, sóng thần đã
gây ra những thảm họa
khủng khiếp cho con
người.
Hình ảnh
Những
phương
tiện
phi
ngôn
ngữ
Số liệu
Sơ đồ
Tác dụng
Minh họa
Bổ sung thông tin
Làm dẫn chứng
Tăng tính thuyết phục
Văn bản sử dụng những loại phương tiện phi ngôn ngữ nào?
Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của chúng trong văn bản.
Loại phương tiện phi ngôn ngữ
được sử dụng trong văn bản:
sơ đồ, hình ảnh
Văn bản sử dụng những loại phương tiện phi ngôn ngữ nào?
Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của chúng trong văn bản.
Hiệu quả biểu đạt của phương tiện phi ngôn
ngữ trong văn bản:
+ Làm cho thông tin của văn bản trở nên trực
quan, rõ ràng hơn
+ Giúp người đọc dễ hình dung hơn về những
thông tin được trình bày, từ đó hiểu văn bản dễ
dàng hơn.
Sau khi đọc văn bản, em hiểu thêm điều gì về sóng thần?
Văn bản giúp người đọc có thêm
cho mình nhiều hiểu biết về sóng
thần, chúng ta hiểu được nguyên
nhân từ đâu thiên tai này lại xuất
hiện, dấu hiệu nhận biết về thiên tai
sóng thần để bảo vệ chính mình và
những người xung quanh.
1. Nghệ thuật
- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ giúp cho văn bản trở nên sinh
động, dễ hiểu.
- Sử dụng cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian, quan hệ nhân
quả, theo mức độ quan trọng của thông tin.
- Sử dụng ngôn ngữ thuộc chuyên ngành khoa học địa lí, các động từ
miêu tả phong phú, đa dạng.
2. Nội dung
Văn bản giới thiệu những thông tin cơ bản về sóng
thần (định nghĩa, cơ chế hình thành, nguyên nhân
và dấu hiệu nhận biết sóng thần) đồng thời nêu ra
một số thảm họa sóng thần lớn đã xuất hiện trong
lịch sử nhân loại.
3. Cách đọc – hiểu loại văn bản thông tin
- Xác định thông tin được trình
bày theo trật tự nào và nêu tác
dụng.
- Tìm, phân tích các thông tin cơ
bản và ý nghĩa của chúng.
- Làm rõ vai trò của các phương
tiện phi ngôn ngữ trong văn bản.
bbbbbbb
Dựa trên những hiểu biết của em
về sóng thần, thiết kế một áp phích
để hướng dẫn mọi người những
việc cần làm khi xảy ra sóng thần.
Mua Cây
Mua Cây
Câu 1: Đối tượng của văn bản Bạn đã biết gì về sóng
thần? là gì?
SÓNG THẦN
Quay lại
 








Các ý kiến mới nhất