Bài 8. Bạn đến chơi nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 08h:32' 27-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 394
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 08h:32' 27-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Trung Hưng)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua đèo Ngang”. Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi qua Đèo Ngang được thể hiện như thế nào?
Tiết 30 Văn bản:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Tình bạn là một tình cảm cao quý…
Nhiều nhà văn, nhà thơ viết về tình bạn…
Chiêm ngưỡng một tình bạn đẹp…
Vượt lên mọi giá trị vật chất tầm thường…
Bài thơ Nôm hay nhất về tình bạn…
BÀI 8:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG:
1. Tác giả:
? Qua sự chuẩn bị ở nhà, em hãy cho biết một vài nét về nhà thơ Nguyễn Khuyến?
BÀI 8
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
-Quê ở thôn Vị Hạ, xã Yên Đổ, nay thuộc huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
-Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ
- Được mệnh danh là nhà thơ Nôm kiệt xuất của dân tộc
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào?
Sáng tác vào giai đoạn sau ngày ông cáo quan về ở ẩn.
- Là bài thơ hay nhất viết về đề tài tình bạn.
SGK/104, 105
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc, giải thích từ khó:
Cách đọc :
Đọc với giọng vui tươi,
hóm hỉnh như thấp thoáng
một nụ cười.
Chú ý ngắt nhịp 4/3
SGK/104, 105
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc, giải thích từ khó:
Giải nghĩa các từ : nước cả,
khôn, rốn, chửa ?
+ nước cả : nước đầy, nước lớn
+ khôn : không thể, khó, e rằng khó
+ rốn (rụng rốn): hoa sau khi đậu trái,
hoa teo lại thành cái rốn. Khi trái lớn
dần, hoa rụng đi gọi là rụng rốn.
+ chửa: chưa
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc, giải thích từ khó:
4. Thể thơ:
THỂ THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT
-Số́ câu : 8 câu / bài
Số chữ : 7 chữ / câu
Ngắt nhịp 4 /3
Gieo vần : ở các chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8.
Có phép đối giữa câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6
Luật bằng trắc.
Bố cục : Đề - thực - luận -kết
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
5. Bố cục
B¹n ®Õn ch¬i nhµ
NguyÔn KhuyÕn
§· bÊy l©u nay, b¸c tíi nhµ
TrÎ thêi ®i v¾ng, chî thêi xa.
Ao s©u níc c¶, kh«n chµi c¸,
Vên réng rµo tha, khã ®uæi gµ
C¶i chöa ra c©y, cµ míi nô,
BÇu võa rông rèn, míp ®¬ng hoa
§Çu trß tiÕp kh¸ch, trÇu kh«ng cã,
B¸c ®Õn ch¬i ®©y, ta víi ta!
B¹n ®Õn ch¬i nhµ
NguyÔn KhuyÕn
§· bÊy l©u nay, b¸c tíi nhµ
TrÎ thêi ®i v¾ng, chî thêi xa.
Ao s©u níc c¶, kh«n chµi c¸,
Vên réng rµo tha, khã ®uæi gµ
C¶i chöa ra c©y, cµ míi nô,
BÇu võa rông rèn, míp ®¬ng hoa
§Çu trß tiÕp kh¸ch, trÇu kh«ng cã,
B¸c ®Õn ch¬i ®©y, ta víi ta!
B¹n ®Õn ch¬i nhµ
NguyÔn KhuyÕn
§· bÊy l©u nay, b¸c tíi nhµ
TrÎ thêi ®i v¾ng, chî thêi xa.
Ao s©u níc c¶, kh«n chµi c¸,
Vên réng rµo tha, khã ®uæi gµ
C¶i chöa ra c©y, cµ míi nô,
BÇu võa rông rèn, míp ®¬ng hoa
§Çu trß tiÕp kh¸ch, trÇu kh«ng cã,
B¸c ®Õn ch¬i ®©y, ta víi ta!
Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà
Hoàn cảnh tiếp bạn
Khẳng định giá trị của tình bạn
-> Kết cấu độc đáo , gồm 3 phần 1/6/1.
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa,
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng, rào thưa khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
II. TÌM HiỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà:
- Đã bấy lâu nay lời nói tự nhiên hàng ngày.
- Bác thân mật, trân trọng
Tâm trạng hồ hởi, vui mừng.
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
? Cách mở đầu bài thơ có gì có gì đặc biệt? Qua đấy ta thấy tâm trạng của tác giả như thế nào?
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
- Trẻ - vắng … chợ - xa Không có món ngon đãi bạn
-Tre? tho`i di va?ng, ? khơng co? nguo`i sai ba?o
- Cho? tho`i xa ? khơng d~ mua sa?m thu?c an da~i ba?n
Mong mu?n ti?p di b?n th?nh so?n nhung khơng th?c hi?n du?c.
-Ao su nuo?c ca?, khơn chi c,
Vu?n r?ng ra`o thua, khĩ du?i g
-> Co? ca?, co? ga` nhung cu~ng ba`ng khơng
- C?i ch?a ra cy, c m?i n?,
B?u v?a ru?ng rơ?n, muo?p duong hoa
-> Co? ca?i, ca`, b`u, muo?p nhung cu~ng chi? mo?i o? da?ng ti`m ?n
II. TÌM HiỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
- Cá – khó chài, gà – khó đuổi, cải – chửa ra cây, cà – mới nụ, bầu – vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Không có món ăn cây nhà lá vườn để đãi bạn.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:
Tiết 30 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
- Trầu: lễ nghi tiếp khách tối thiểu cũng không có
Đầu trò tiếp khách trầu không có.
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
? Em hãy quan sát cặp câu 3, 4 và 5, 6 chỉ ra thủ pháp nghệ thuật được tác giả dùng ở đây.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)
Ao sâu nước cả >< Vườn rộng rào thưa
Khôn cài cá >< Khó đuổi gà
Cải chửa ra cây >< Bầu vừa rụng rốn
Cà mới nụ >< Mướp đương hoa
Đối
Vẽ ra cảnh vườn tược đang đơm hoa kết trái cuộc sống dân dã
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
- Tháng chạp thời mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà.
- Cuối thu trồng cải, trồng cần
Ăn đong tháng sáu cuối xuân thì tàn.
- Bầu tàn mướp mới leo giàn.
Câu thơ của Nguyễn Khuyến vô lí
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Nhận xét về 6 câu thơ, có 2 ý kiến cho rằng:
Nguyễn Khuyến không có gì để tiếp đãi bạn vì gia cảnh ông rất nghèo.
Tác giả cố ý nói quá lên cho vui về cuộc sống thanh bạch của mình.
Em đồng ý với ý kiến nào?
?
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
Đối, nói quá, giọng điệu hóm hỉnh: hoàn toàn không có gì để tiếp đãi bạn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG:
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
3. Cảm nghĩ về tình bạn:
? Em có nhận xét gì về cụm từ “Ta với ta”? Ta ở đây là chỉ ai? Qua đó muốn nói lên điều gì?
- “ Ta với ta” – ta là tôi, là bác, là hai chúng ta Tình bạn trọn vẹn, tâm giao, tri kỉ.
So sánh cụm từ “ ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?
HỘI Ý
Giống nhau: Cùng hình thức, cùng khép lại hai bài thơ.
Khác nhau:
- Tác giả với hình bóng của chính mình
-Nỗi cô đơn chỉ có mình với mình ở nơi hoang vắng
Bộc lộ sự cô đơn tuyệt đối của tác giả
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
- Tác giả với bạn – tuy hai mà một
-Tình cảm chân thành, cảm động vượt trên mọi thứ vật chất
Thể hiện tình bạn gắn bó, thân thiết, chân thật, đậm đà
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Ý nghĩa của cả bài thơ “Bạn đến chơi nhà” dồn vào cả 3 từ : “ta với ta”. Theo em có đúng không? Vì sao?
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
3. Cảm nghĩ về tình bạn:
Tình bạn chân thành vượt qua mọi thiếu thốn về vật chất. Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng.
II- TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
? Em hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ.
- Tạo tình huống bất ngờ, thú vị.
- Lời thơ thuần Nôm, giản dị, tự nhiên.
- Giọng thơ hóm hỉnh.
- Đối.
III. TỔNG KẾT:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG:
? Bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với bạn?
Ghi nhớ SGK/105
- Tình cảm chân thành, đậm đà, thắm thiết của tác giả đối với bạn
III. TỔNG KẾT:
Nội dung
Nghệ thuật
Câu mở đầu: Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà
Sáu câu tiếp theo: Hoàn cảnh tiếp bạn
Câu thơ kết: Khẳng định lại giá trị của tình bạn.
Giọng thơ hóm hỉnh, đối về bố cục.
Tạo tình huống bất ngờ, thú vị.
Lời thơ thuần Nôm, giản dị, tự nhiên.
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
IV. LUYỆN TẬP
Câu 1: Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì ?
A.Miêu tả hoàn cảnh nghèo của mình.
B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.
C. Không muốn tiếp đãi bạn.
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
Câu 2: Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai ?
A. Hai bài thơ Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà đều viết bằng thể thơ thất ngôn bát cú.
B. Hai bài thơ đã diễn tả tình bạn thân thiết gắn bó của những tâm hồn tri âm.
C. Hai bài thơ đều kết thúc bởi ba từ ta với ta, nhưng nội dung thể hiện của mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau.
D. Hai bài thơ đều có cách nói giản dị, dân dã, dí dỏm.
Đ
S
Đ
S
1. Học thuộc lòng bài thơ.
2. Nắm nội dung ý nghĩa của bài thơ và đặc điểm của thể thất ngôn bát cú Đường luật.
3. Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ.
4. Học thuộc bài thơ.
5. Soạn phần còn lại
Chào tạm biệt !
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua đèo Ngang”. Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi qua Đèo Ngang được thể hiện như thế nào?
Tiết 30 Văn bản:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Tình bạn là một tình cảm cao quý…
Nhiều nhà văn, nhà thơ viết về tình bạn…
Chiêm ngưỡng một tình bạn đẹp…
Vượt lên mọi giá trị vật chất tầm thường…
Bài thơ Nôm hay nhất về tình bạn…
BÀI 8:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG:
1. Tác giả:
? Qua sự chuẩn bị ở nhà, em hãy cho biết một vài nét về nhà thơ Nguyễn Khuyến?
BÀI 8
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
-Quê ở thôn Vị Hạ, xã Yên Đổ, nay thuộc huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
-Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ
- Được mệnh danh là nhà thơ Nôm kiệt xuất của dân tộc
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào?
Sáng tác vào giai đoạn sau ngày ông cáo quan về ở ẩn.
- Là bài thơ hay nhất viết về đề tài tình bạn.
SGK/104, 105
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc, giải thích từ khó:
Cách đọc :
Đọc với giọng vui tươi,
hóm hỉnh như thấp thoáng
một nụ cười.
Chú ý ngắt nhịp 4/3
SGK/104, 105
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc, giải thích từ khó:
Giải nghĩa các từ : nước cả,
khôn, rốn, chửa ?
+ nước cả : nước đầy, nước lớn
+ khôn : không thể, khó, e rằng khó
+ rốn (rụng rốn): hoa sau khi đậu trái,
hoa teo lại thành cái rốn. Khi trái lớn
dần, hoa rụng đi gọi là rụng rốn.
+ chửa: chưa
ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc, giải thích từ khó:
4. Thể thơ:
THỂ THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT
-Số́ câu : 8 câu / bài
Số chữ : 7 chữ / câu
Ngắt nhịp 4 /3
Gieo vần : ở các chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8.
Có phép đối giữa câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6
Luật bằng trắc.
Bố cục : Đề - thực - luận -kết
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
5. Bố cục
B¹n ®Õn ch¬i nhµ
NguyÔn KhuyÕn
§· bÊy l©u nay, b¸c tíi nhµ
TrÎ thêi ®i v¾ng, chî thêi xa.
Ao s©u níc c¶, kh«n chµi c¸,
Vên réng rµo tha, khã ®uæi gµ
C¶i chöa ra c©y, cµ míi nô,
BÇu võa rông rèn, míp ®¬ng hoa
§Çu trß tiÕp kh¸ch, trÇu kh«ng cã,
B¸c ®Õn ch¬i ®©y, ta víi ta!
B¹n ®Õn ch¬i nhµ
NguyÔn KhuyÕn
§· bÊy l©u nay, b¸c tíi nhµ
TrÎ thêi ®i v¾ng, chî thêi xa.
Ao s©u níc c¶, kh«n chµi c¸,
Vên réng rµo tha, khã ®uæi gµ
C¶i chöa ra c©y, cµ míi nô,
BÇu võa rông rèn, míp ®¬ng hoa
§Çu trß tiÕp kh¸ch, trÇu kh«ng cã,
B¸c ®Õn ch¬i ®©y, ta víi ta!
B¹n ®Õn ch¬i nhµ
NguyÔn KhuyÕn
§· bÊy l©u nay, b¸c tíi nhµ
TrÎ thêi ®i v¾ng, chî thêi xa.
Ao s©u níc c¶, kh«n chµi c¸,
Vên réng rµo tha, khã ®uæi gµ
C¶i chöa ra c©y, cµ míi nô,
BÇu võa rông rèn, míp ®¬ng hoa
§Çu trß tiÕp kh¸ch, trÇu kh«ng cã,
B¸c ®Õn ch¬i ®©y, ta víi ta!
Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà
Hoàn cảnh tiếp bạn
Khẳng định giá trị của tình bạn
-> Kết cấu độc đáo , gồm 3 phần 1/6/1.
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa,
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng, rào thưa khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
II. TÌM HiỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà:
- Đã bấy lâu nay lời nói tự nhiên hàng ngày.
- Bác thân mật, trân trọng
Tâm trạng hồ hởi, vui mừng.
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
? Cách mở đầu bài thơ có gì có gì đặc biệt? Qua đấy ta thấy tâm trạng của tác giả như thế nào?
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
- Trẻ - vắng … chợ - xa Không có món ngon đãi bạn
-Tre? tho`i di va?ng, ? khơng co? nguo`i sai ba?o
- Cho? tho`i xa ? khơng d~ mua sa?m thu?c an da~i ba?n
Mong mu?n ti?p di b?n th?nh so?n nhung khơng th?c hi?n du?c.
-Ao su nuo?c ca?, khơn chi c,
Vu?n r?ng ra`o thua, khĩ du?i g
-> Co? ca?, co? ga` nhung cu~ng ba`ng khơng
- C?i ch?a ra cy, c m?i n?,
B?u v?a ru?ng rơ?n, muo?p duong hoa
-> Co? ca?i, ca`, b`u, muo?p nhung cu~ng chi? mo?i o? da?ng ti`m ?n
II. TÌM HiỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
- Cá – khó chài, gà – khó đuổi, cải – chửa ra cây, cà – mới nụ, bầu – vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Không có món ăn cây nhà lá vườn để đãi bạn.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:
Tiết 30 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
- Trầu: lễ nghi tiếp khách tối thiểu cũng không có
Đầu trò tiếp khách trầu không có.
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
? Em hãy quan sát cặp câu 3, 4 và 5, 6 chỉ ra thủ pháp nghệ thuật được tác giả dùng ở đây.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)
Ao sâu nước cả >< Vườn rộng rào thưa
Khôn cài cá >< Khó đuổi gà
Cải chửa ra cây >< Bầu vừa rụng rốn
Cà mới nụ >< Mướp đương hoa
Đối
Vẽ ra cảnh vườn tược đang đơm hoa kết trái cuộc sống dân dã
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
- Tháng chạp thời mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà.
- Cuối thu trồng cải, trồng cần
Ăn đong tháng sáu cuối xuân thì tàn.
- Bầu tàn mướp mới leo giàn.
Câu thơ của Nguyễn Khuyến vô lí
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Nhận xét về 6 câu thơ, có 2 ý kiến cho rằng:
Nguyễn Khuyến không có gì để tiếp đãi bạn vì gia cảnh ông rất nghèo.
Tác giả cố ý nói quá lên cho vui về cuộc sống thanh bạch của mình.
Em đồng ý với ý kiến nào?
?
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
? Nguyễn Khuyến đón bạn và thiết đãi bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
Đối, nói quá, giọng điệu hóm hỉnh: hoàn toàn không có gì để tiếp đãi bạn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG:
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
3. Cảm nghĩ về tình bạn:
? Em có nhận xét gì về cụm từ “Ta với ta”? Ta ở đây là chỉ ai? Qua đó muốn nói lên điều gì?
- “ Ta với ta” – ta là tôi, là bác, là hai chúng ta Tình bạn trọn vẹn, tâm giao, tri kỉ.
So sánh cụm từ “ ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?
HỘI Ý
Giống nhau: Cùng hình thức, cùng khép lại hai bài thơ.
Khác nhau:
- Tác giả với hình bóng của chính mình
-Nỗi cô đơn chỉ có mình với mình ở nơi hoang vắng
Bộc lộ sự cô đơn tuyệt đối của tác giả
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
- Tác giả với bạn – tuy hai mà một
-Tình cảm chân thành, cảm động vượt trên mọi thứ vật chất
Thể hiện tình bạn gắn bó, thân thiết, chân thật, đậm đà
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Ý nghĩa của cả bài thơ “Bạn đến chơi nhà” dồn vào cả 3 từ : “ta với ta”. Theo em có đúng không? Vì sao?
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
BÀI 8 – Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
1. Giới thiệu sự việc:
2. Hoàn cảnh khi bạn đến chơi nhà:
3. Cảm nghĩ về tình bạn:
Tình bạn chân thành vượt qua mọi thiếu thốn về vật chất. Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng.
II- TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
? Em hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ.
- Tạo tình huống bất ngờ, thú vị.
- Lời thơ thuần Nôm, giản dị, tự nhiên.
- Giọng thơ hóm hỉnh.
- Đối.
III. TỔNG KẾT:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
I. ĐỌC VÀ TÌM HiỂU CHUNG:
? Bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với bạn?
Ghi nhớ SGK/105
- Tình cảm chân thành, đậm đà, thắm thiết của tác giả đối với bạn
III. TỔNG KẾT:
Nội dung
Nghệ thuật
Câu mở đầu: Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà
Sáu câu tiếp theo: Hoàn cảnh tiếp bạn
Câu thơ kết: Khẳng định lại giá trị của tình bạn.
Giọng thơ hóm hỉnh, đối về bố cục.
Tạo tình huống bất ngờ, thú vị.
Lời thơ thuần Nôm, giản dị, tự nhiên.
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
IV. LUYỆN TẬP
Câu 1: Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì ?
A.Miêu tả hoàn cảnh nghèo của mình.
B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.
C. Không muốn tiếp đãi bạn.
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
Câu 2: Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai ?
A. Hai bài thơ Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà đều viết bằng thể thơ thất ngôn bát cú.
B. Hai bài thơ đã diễn tả tình bạn thân thiết gắn bó của những tâm hồn tri âm.
C. Hai bài thơ đều kết thúc bởi ba từ ta với ta, nhưng nội dung thể hiện của mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau.
D. Hai bài thơ đều có cách nói giản dị, dân dã, dí dỏm.
Đ
S
Đ
S
1. Học thuộc lòng bài thơ.
2. Nắm nội dung ý nghĩa của bài thơ và đặc điểm của thể thất ngôn bát cú Đường luật.
3. Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ.
4. Học thuộc bài thơ.
5. Soạn phần còn lại
Chào tạm biệt !
 







Các ý kiến mới nhất