Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Hoàng Vũ
Ngày gửi: 08h:10' 13-03-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Hoàng Vũ
Ngày gửi: 08h:10' 13-03-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài Nước Đại Việt ta?
Câu 2: Trong văn bản Nước Đại Việt ta Nguyễn Trãi
khẳng định sự tồn tại của Đại Việt dựa trên những
yếu tố nào?
- Lãnh thổ
- Chủ quyền
- Văn hiến
- Phong tục tập quán
- Lịch sử dân tộc
(Luận học pháp)
- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp -
Hình ảnh thi cử thời xưa
Cổng vào Quốc Tử Giám
( Trường Đại Học đầu tiên của Việt Nam)
Nhà bia ghi danh những người đỗ đạt
(Nằm trong Quốc Tử Giám)
(Luận học pháp)
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I- ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1/ Tác giả:
Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở Hà
Tĩnh, là người “Thiên tư sáng suốt, học
rộng hiểu sâu”, từng đỗ đạt, làm quan
dưới triều Lê, sau từ quan về dạy học;
được người đời rất nể trọng.
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
- Nguyễn Thiếp tiên sinh, huý là Minh, tự là Quang Thiếp.
- Sinh ngày 25 tháng 8 năm Quý Mão (1723) niêu hiệu Lê Bảo
Thái
- Quê: làng Mật Thôn, xã Nguyệt Úc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Nguyễn Thiếp có rất nhiều tên tự hay tên hiệu chẳng hạn: Khải
Xuyên, Lạp phong cư sĩ, Điên ẩn, Cuồng ẩn, Hạnh am, Hầu lục
niên, Lục niên Tiên sinh, La Giang phu tử, La Sơn phu tử...
Mỗi danh hiệu đều có một lý do và hoàn cảnh riêng biệt.
Một nhân tài thế kỉ XVIII, đỗ tam trường thi Hội, làm quan đến
Tri phủ rồi về ở ẩn trên núi Thiên Nhẫn (Hà Tĩnh). Sau nhiều
lần mời, ông đồng ý giúp vua Quang Trung Nguyễn Huệ với vai
trò “quân sư” giữ chức Viện trưởng Viện Sùng Chính, có công
cải cách các mặt văn hóa - xã hội thời Tây Sơn…
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
(Luận học pháp)
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I- ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1/ Tác giả:
Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở Hà
Tĩnh, là người “Thiên tư sáng suốt, học
rộng hiểu sâu”, từng đỗ đạt, làm quan
dưới triều Lê, sau từ quan về dạy học;
được người đời rất nể trọng.
2/ Tác phẩm:
a/ Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Thiếp
viết bài tấu gửi vua Quang Trung vào
tháng 8/1791 khi ông vào Phú Xuân
hội kiến với nhà vua.
b/ Xuất xứ:
Trích từ bài tấu có 3 phần
(vb thuộc phần 3: Học pháp)
- La Sơn Phu Tử Nguyễn ThiếpI. ĐỌC -TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
II. ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Đọc – Tìm hiểu chung:
a/ Từ khó:
- Chính học: học theo con đường đúng đắn,
chính nghĩa
- Thịnh trị : ổn định, phát triển trong thái
bình
b/ Thể loại: Tấu
- Người viết: Một loại văn thư của bề tôi,
thần dân gửi lên vua chúa.
- Mục đích: Trình bày sựu việc, ý kiến, đề
nghị.
Bài tấu bàn về 3 điều mà theo Nguyễn Thiếp
bậc làm đế vương nên biết: quân đức (đức của
vua), dân tâm (lòng dân), học pháp (phép học).
- Hình thức: Viết bằng văn xuôi, văn vần
hoặc văn biền ngẫu.
Hình ảnh cho thể tấu
So sánh chiếu, cáo, hịch với
tấu?
Thể loại
Khác
Giống
Chiếu, Hịch, cáo
Tấu
Là các thể văn do Là một loại văn thư
vua, chúa ban
của bề tôi, thần dân
truyền xuống thần gửi lên vua, chúa
dân.
Đều là văn nghị luận cổ được viết bằng
văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
- La Sơn Phu Tử Nguyễn ThiếpI. ĐỌC -TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
II. ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Đọc – Tìm hiểu chung:
a/ Từ khó:
b/ Thể loại: Tấu
Văn bản: Thuộc phần 3 của bản tấu, đề
nghị một vấn đề, một chủ trương, chính
sách thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo con
người.
c/ Phương thức biểu đạt: Nghị luận
d/ Bố cục: 4 phần
P1: “Ngọc không mài…học điều ấy.”
Mục đích chân chính của việc học
BỐ CỤC
P2: “Nước Việt ta… điều tệ hại ấy.”
Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái.
P3: “Cúi xin từ nay ... chớ bỏ qua.”
Bàn luận về phương pháp học.
.
P4: còn lại.
Tác dụng của việc học chân chính.
-La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp1/ Đọc – Tìm hiểu chi tiết:
a. Mục đích chân chính của việc học:
- “ Đạo”: - Đạo là lẽ sống đúng, đẹp và là
mối quan hệ xã hội giữa người với người.
- Học để trở thành người biết rõ đạo, có
đạo đức.
- Đạo học ngày trước lấy mục đích hình
thành nhân cách, đạo đức: là đạo tam cương
(tức là học để hiểu và giữ quan hệ vua tôi,
cha con, chồng vợ); ngũ thường (tức là học
để hiểu và sống theo năm đức tính của con
người: nhân, nghĩa, lễ, chí, tín)
-Nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ, dùng câu
châm ngôn.
“Ngọc không mài không thành đồ
vật, người không học không biết rõ
đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày
giữa mọi người. Kẻ đi học là học
-điều
Câu ấy
phủ”. định để khẳng định mục
đích chân chính của việc học là : học
để làm người
Sử dụng châm ngôn có hình ảnh ẩn
dụ, so sánh, câu phủ định để khẳng
định học để làm người, cách giải thích
giản dị, dễ hiểu.
Điểm tích cực
Điểm cần bổ sung
Theo em, quan niệm về mục đích
Mục đích việc học
của việc học như thế có điểm nào
tích cực việc học ngày hôm nay không chỉ là rèn
Coi
mục
luyện đạo đức mà
cần trọng
phát huy
? Có những điểm nào
tiêucần
dạyđược
đạobổ
đức,
dạy
sung
?
còn rèn năng lực trí
làm người của việc
học “Tiên học lễ,
hậu học văn”
tuệ, thể chất, kĩ năng
sống để con người
phát
triển
toàn
diện Góp phần xây
dùng, bảo vệ Tổ
quốc.
VĂN BẢN: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái:
Cũng hình
trong đoạn
- Lối học: chuộng
thứcvăn này, khi đưa ra
nhậndanh
xét: “lợi
Người ta đua nhau lối học
- Mục đích: cầu
hình thức hòng cầu danh lợi không
Không
còn
biết đến tam cương ngũ thường
còn biết đến tam cương ngũ thường”,
tác giả đã phê phán lối học nào ?
* Lối học chuộng hình thức: học thuộc lòng câu
chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có danh mà
Tác giả kịch liệt phản đối
không có thực.
* Lối học cầu danh lợi: Học để làm quan, đoạt
danh lợi bằng mọi giá.
VĂN BẢN: BÀNLUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
* Tam cương: là ba mối quan hệ gốc trong xã hội phong kiến. Đó là mối quan hệ
vua – tôi, cha – con, và vợ – chồng.
* Ngũ thường: Ngũ là năm, thường là hằng có. Ngũ thường là năm điều phải hằng
có khi ở đời, gồm: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
1. Nhân: Lòng yêu thương đối với muôn vật, muôn loài.
2. Nghĩa: Cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải.
3. Lễ: Sự tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người.
4. Trí: Sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai.
5. Tín: Giữ đúng lời, đáng tin cậy.
VĂN BẢN: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái:
- Chúa
tầm thường
- Thần
nịnh hót
Lối học lệch lạc, sai
trái ấy dẫn đến hậu
quả nào?
- Đảo lộn giá
trị con người
- Không có
người tài, đức
Nước
mất,
nhà
tan
VĂN BẢN: BÀNLUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
- Phép liệt kê, lập luận chặt chẽ.
Nhấn mạnh vào hậu quả đáng buồn
và tất yếu của lối học lệch lạc, sai trái.
- Lời bàn luận của Nguyễn Thiếp chân
thật, thẳng thắn và xúc động. Đó là tấm
lòng của một vị túc nho hết lòng vì sự học,
vì đất nước.
- Ngày nay càng không hiếm những
người học theo lối thực dụng ấy,
nhiều người trên kẻ dưới vẫn ưa thói
chạy chọt, luồn cúi để có được điểm
cao trong các kì thi, để rồi có được địa
vị cao sang trong cuộc sống, …
- Những kẻ như vậy, không chóng thì
chầy cũng trở thành những bọn sâu
dân, mọt nước.
- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp c. Bàn luận về phép học chân chính:
- Mở rộng trường lớp
- Mở rộng thành phần học.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người
học.
- Nắm được kiến thức, học có chiều sâu.
- Kết quả:
+ Đào tạo được người tài giỏi
+ Giữ vững nước nhà.
- Đúng đắn, tiến bộ trong hoàn cảnh đất
nước bây giờ.
- Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp
tại các phủ huyện, xã, thôn.
Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
- Phương pháp học đúng:
- Phép dạy: theo Chu Tử
-Trình tự học: Từ thấp đến cao
-Phương pháp: Học rộng rồi tóm gọn,
học đi đôi với hành “theo điều học mà
làm” Xin chớ bỏ qua.
+ Nhà nước ta: chính sách khuyến học,
mở nhiều trường lớp, mở rộng thành
phần người học, tạo điều kiện thuận lợi
cho người đi học (trường dân lập, bán
công, công lập, nhiều hình thức học
qua mạng...)
Nhận xét của em về đặc điểm lời văn trong đoạn
này ?
Đoạn
vănxuất
sử ýdụng
liệtvua
kê,vềgiọng
điềm
? Trong
khi đề
kiến phép
với nhà
việc học
của
đạm,nhà,
khiêm
tốn,đãcâu
văn
ngắn,
gọn,khiến
khúc
nước
tác giả
dùng
những
từ gãy
ngữ cầu
chiết,
mạch
giản
dị Thể
hiện
như:
“cúi
xin”,lạc,
“chớ
bỏ qua”.
Những
từ quan
ngữ đóđiểm
cho em
giáogìdục
tiến độ
bộ,của
nhân
hiểu
về thái
tácvăn.
giả đối với việc học, với vua?
- Chân thành với sự học. Tin ở điều mình tấu
trình là đúng đắn, tin ở sự chấp thuận của
vua, giữ đạo vua tôi.
Câu1
Đọc những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp về phép học,
em hiểu thêm đưược những điều sâu xa nào về đạo học
của ông cha ngày trước ?
Theo em quan điểm dạy học nào của chúng ta nay rất gần
với quan điểm của Nguyễn Thiếp trong văn bản “Bàn luận
Câu 2 về phép học”?
1. Học để làm người, học để biết và làm, học góp phần làm cho
quốc gia hưưng thịnh.
2. Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO: Học để biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
Học để làm người
Học gắn với hành
Dạy học lấy người học làm trung tâm.
“Học với hành phải đi đôi!
Học mà không hành thì vô ích.
Hành mà không học thì hành không trôi chảy”
- Hồ Chí Minh -
- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp -
I. ĐỌC -TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
II. ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
d. Ý nghĩa, tác dụng của việc học chân
chính:
- Có được người tốt.
- Triều đình ngay ngắn
- Thiên hạ thịnh trị
- XH, đất nước ổn định và phát triển.
Rèn luyện con người, phát triển hiền tài,
ổn định đất nước
- Nhiều học sinh giỏi: đỗ những giải lớn của
quốc tế...
những con người ấy đang ra sức học
tập ...làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội
công bằng dân chủ văn minh.
- Việc lập luận của tác giả theo lối
nhân quả.
- Mục đích chân chính của việc học
tạo ra người tài đức, nhiều người tài
đức có nhiều người tốt.
- Vì: Đạo học
+ cải tạo con người
+ Cải tạo xã hội.
+ Thúc đẩy xã hội phát triển theo
hướng tích cực.
- Đề cao tác dụng của việc học chân chính. Tin tưởng ở đạo học chân chính,
kì vọng về tương lai đất nước.
Những nhân tài nước Việt Nam
Chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN CỦA VĂN BẢN
“BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC”
MỤC ĐÍCH
CHÂN CHÍNH
CỦA VIỆC HỌC
PHÊ PHÁN
LỐI HỌC LỆCH LẠC
SAI TRÁI,
KHẲNG ĐỊNH QUAN
ĐIỂM , TƯ TƯỞNG
HỌC TẬP ĐÚNG ĐẮN
TÁC DỤNG CỦA
PHƯƠNG PHÁP HỌC
TẬP ĐÚNG ĐẮN
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ
ràng.
Qua sơ đồ em có
nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả?
2. Nội dung:
Mục đích của việc học là để làm người
Cách lập luận đó
có đạo đức, có tri thức góp phần hưngnhằm thể hiện nội
thịnh đất nước, không phải học để dung gì?
cầu danh lợi, phải có phương pháp
học cho rộng nhưng nắm cho gọn, học
đi đôi với hành.
HướngDẶN
dẫn tự
DÒ.
học
-
Ôn bài cũ:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Viết một đoạn văn phân tích sự cần thiết học phải đi
đôi với hành
-
Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Luyện tập xây dựng
và trình bày luận điểm.
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài Nước Đại Việt ta?
Câu 2: Trong văn bản Nước Đại Việt ta Nguyễn Trãi
khẳng định sự tồn tại của Đại Việt dựa trên những
yếu tố nào?
- Lãnh thổ
- Chủ quyền
- Văn hiến
- Phong tục tập quán
- Lịch sử dân tộc
(Luận học pháp)
- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp -
Hình ảnh thi cử thời xưa
Cổng vào Quốc Tử Giám
( Trường Đại Học đầu tiên của Việt Nam)
Nhà bia ghi danh những người đỗ đạt
(Nằm trong Quốc Tử Giám)
(Luận học pháp)
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I- ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1/ Tác giả:
Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở Hà
Tĩnh, là người “Thiên tư sáng suốt, học
rộng hiểu sâu”, từng đỗ đạt, làm quan
dưới triều Lê, sau từ quan về dạy học;
được người đời rất nể trọng.
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
- Nguyễn Thiếp tiên sinh, huý là Minh, tự là Quang Thiếp.
- Sinh ngày 25 tháng 8 năm Quý Mão (1723) niêu hiệu Lê Bảo
Thái
- Quê: làng Mật Thôn, xã Nguyệt Úc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Nguyễn Thiếp có rất nhiều tên tự hay tên hiệu chẳng hạn: Khải
Xuyên, Lạp phong cư sĩ, Điên ẩn, Cuồng ẩn, Hạnh am, Hầu lục
niên, Lục niên Tiên sinh, La Giang phu tử, La Sơn phu tử...
Mỗi danh hiệu đều có một lý do và hoàn cảnh riêng biệt.
Một nhân tài thế kỉ XVIII, đỗ tam trường thi Hội, làm quan đến
Tri phủ rồi về ở ẩn trên núi Thiên Nhẫn (Hà Tĩnh). Sau nhiều
lần mời, ông đồng ý giúp vua Quang Trung Nguyễn Huệ với vai
trò “quân sư” giữ chức Viện trưởng Viện Sùng Chính, có công
cải cách các mặt văn hóa - xã hội thời Tây Sơn…
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
(Luận học pháp)
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I- ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1/ Tác giả:
Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở Hà
Tĩnh, là người “Thiên tư sáng suốt, học
rộng hiểu sâu”, từng đỗ đạt, làm quan
dưới triều Lê, sau từ quan về dạy học;
được người đời rất nể trọng.
2/ Tác phẩm:
a/ Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Thiếp
viết bài tấu gửi vua Quang Trung vào
tháng 8/1791 khi ông vào Phú Xuân
hội kiến với nhà vua.
b/ Xuất xứ:
Trích từ bài tấu có 3 phần
(vb thuộc phần 3: Học pháp)
- La Sơn Phu Tử Nguyễn ThiếpI. ĐỌC -TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
II. ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Đọc – Tìm hiểu chung:
a/ Từ khó:
- Chính học: học theo con đường đúng đắn,
chính nghĩa
- Thịnh trị : ổn định, phát triển trong thái
bình
b/ Thể loại: Tấu
- Người viết: Một loại văn thư của bề tôi,
thần dân gửi lên vua chúa.
- Mục đích: Trình bày sựu việc, ý kiến, đề
nghị.
Bài tấu bàn về 3 điều mà theo Nguyễn Thiếp
bậc làm đế vương nên biết: quân đức (đức của
vua), dân tâm (lòng dân), học pháp (phép học).
- Hình thức: Viết bằng văn xuôi, văn vần
hoặc văn biền ngẫu.
Hình ảnh cho thể tấu
So sánh chiếu, cáo, hịch với
tấu?
Thể loại
Khác
Giống
Chiếu, Hịch, cáo
Tấu
Là các thể văn do Là một loại văn thư
vua, chúa ban
của bề tôi, thần dân
truyền xuống thần gửi lên vua, chúa
dân.
Đều là văn nghị luận cổ được viết bằng
văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
- La Sơn Phu Tử Nguyễn ThiếpI. ĐỌC -TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
II. ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Đọc – Tìm hiểu chung:
a/ Từ khó:
b/ Thể loại: Tấu
Văn bản: Thuộc phần 3 của bản tấu, đề
nghị một vấn đề, một chủ trương, chính
sách thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo con
người.
c/ Phương thức biểu đạt: Nghị luận
d/ Bố cục: 4 phần
P1: “Ngọc không mài…học điều ấy.”
Mục đích chân chính của việc học
BỐ CỤC
P2: “Nước Việt ta… điều tệ hại ấy.”
Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái.
P3: “Cúi xin từ nay ... chớ bỏ qua.”
Bàn luận về phương pháp học.
.
P4: còn lại.
Tác dụng của việc học chân chính.
-La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp1/ Đọc – Tìm hiểu chi tiết:
a. Mục đích chân chính của việc học:
- “ Đạo”: - Đạo là lẽ sống đúng, đẹp và là
mối quan hệ xã hội giữa người với người.
- Học để trở thành người biết rõ đạo, có
đạo đức.
- Đạo học ngày trước lấy mục đích hình
thành nhân cách, đạo đức: là đạo tam cương
(tức là học để hiểu và giữ quan hệ vua tôi,
cha con, chồng vợ); ngũ thường (tức là học
để hiểu và sống theo năm đức tính của con
người: nhân, nghĩa, lễ, chí, tín)
-Nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ, dùng câu
châm ngôn.
“Ngọc không mài không thành đồ
vật, người không học không biết rõ
đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày
giữa mọi người. Kẻ đi học là học
-điều
Câu ấy
phủ”. định để khẳng định mục
đích chân chính của việc học là : học
để làm người
Sử dụng châm ngôn có hình ảnh ẩn
dụ, so sánh, câu phủ định để khẳng
định học để làm người, cách giải thích
giản dị, dễ hiểu.
Điểm tích cực
Điểm cần bổ sung
Theo em, quan niệm về mục đích
Mục đích việc học
của việc học như thế có điểm nào
tích cực việc học ngày hôm nay không chỉ là rèn
Coi
mục
luyện đạo đức mà
cần trọng
phát huy
? Có những điểm nào
tiêucần
dạyđược
đạobổ
đức,
dạy
sung
?
còn rèn năng lực trí
làm người của việc
học “Tiên học lễ,
hậu học văn”
tuệ, thể chất, kĩ năng
sống để con người
phát
triển
toàn
diện Góp phần xây
dùng, bảo vệ Tổ
quốc.
VĂN BẢN: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái:
Cũng hình
trong đoạn
- Lối học: chuộng
thứcvăn này, khi đưa ra
nhậndanh
xét: “lợi
Người ta đua nhau lối học
- Mục đích: cầu
hình thức hòng cầu danh lợi không
Không
còn
biết đến tam cương ngũ thường
còn biết đến tam cương ngũ thường”,
tác giả đã phê phán lối học nào ?
* Lối học chuộng hình thức: học thuộc lòng câu
chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có danh mà
Tác giả kịch liệt phản đối
không có thực.
* Lối học cầu danh lợi: Học để làm quan, đoạt
danh lợi bằng mọi giá.
VĂN BẢN: BÀNLUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
* Tam cương: là ba mối quan hệ gốc trong xã hội phong kiến. Đó là mối quan hệ
vua – tôi, cha – con, và vợ – chồng.
* Ngũ thường: Ngũ là năm, thường là hằng có. Ngũ thường là năm điều phải hằng
có khi ở đời, gồm: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
1. Nhân: Lòng yêu thương đối với muôn vật, muôn loài.
2. Nghĩa: Cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải.
3. Lễ: Sự tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người.
4. Trí: Sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai.
5. Tín: Giữ đúng lời, đáng tin cậy.
VĂN BẢN: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái:
- Chúa
tầm thường
- Thần
nịnh hót
Lối học lệch lạc, sai
trái ấy dẫn đến hậu
quả nào?
- Đảo lộn giá
trị con người
- Không có
người tài, đức
Nước
mất,
nhà
tan
VĂN BẢN: BÀNLUẬN VỀ PHÉP HỌC
b. Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
- Phép liệt kê, lập luận chặt chẽ.
Nhấn mạnh vào hậu quả đáng buồn
và tất yếu của lối học lệch lạc, sai trái.
- Lời bàn luận của Nguyễn Thiếp chân
thật, thẳng thắn và xúc động. Đó là tấm
lòng của một vị túc nho hết lòng vì sự học,
vì đất nước.
- Ngày nay càng không hiếm những
người học theo lối thực dụng ấy,
nhiều người trên kẻ dưới vẫn ưa thói
chạy chọt, luồn cúi để có được điểm
cao trong các kì thi, để rồi có được địa
vị cao sang trong cuộc sống, …
- Những kẻ như vậy, không chóng thì
chầy cũng trở thành những bọn sâu
dân, mọt nước.
- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp c. Bàn luận về phép học chân chính:
- Mở rộng trường lớp
- Mở rộng thành phần học.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người
học.
- Nắm được kiến thức, học có chiều sâu.
- Kết quả:
+ Đào tạo được người tài giỏi
+ Giữ vững nước nhà.
- Đúng đắn, tiến bộ trong hoàn cảnh đất
nước bây giờ.
- Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp
tại các phủ huyện, xã, thôn.
Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
- Phương pháp học đúng:
- Phép dạy: theo Chu Tử
-Trình tự học: Từ thấp đến cao
-Phương pháp: Học rộng rồi tóm gọn,
học đi đôi với hành “theo điều học mà
làm” Xin chớ bỏ qua.
+ Nhà nước ta: chính sách khuyến học,
mở nhiều trường lớp, mở rộng thành
phần người học, tạo điều kiện thuận lợi
cho người đi học (trường dân lập, bán
công, công lập, nhiều hình thức học
qua mạng...)
Nhận xét của em về đặc điểm lời văn trong đoạn
này ?
Đoạn
vănxuất
sử ýdụng
liệtvua
kê,vềgiọng
điềm
? Trong
khi đề
kiến phép
với nhà
việc học
của
đạm,nhà,
khiêm
tốn,đãcâu
văn
ngắn,
gọn,khiến
khúc
nước
tác giả
dùng
những
từ gãy
ngữ cầu
chiết,
mạch
giản
dị Thể
hiện
như:
“cúi
xin”,lạc,
“chớ
bỏ qua”.
Những
từ quan
ngữ đóđiểm
cho em
giáogìdục
tiến độ
bộ,của
nhân
hiểu
về thái
tácvăn.
giả đối với việc học, với vua?
- Chân thành với sự học. Tin ở điều mình tấu
trình là đúng đắn, tin ở sự chấp thuận của
vua, giữ đạo vua tôi.
Câu1
Đọc những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp về phép học,
em hiểu thêm đưược những điều sâu xa nào về đạo học
của ông cha ngày trước ?
Theo em quan điểm dạy học nào của chúng ta nay rất gần
với quan điểm của Nguyễn Thiếp trong văn bản “Bàn luận
Câu 2 về phép học”?
1. Học để làm người, học để biết và làm, học góp phần làm cho
quốc gia hưưng thịnh.
2. Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO: Học để biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
Học để làm người
Học gắn với hành
Dạy học lấy người học làm trung tâm.
“Học với hành phải đi đôi!
Học mà không hành thì vô ích.
Hành mà không học thì hành không trôi chảy”
- Hồ Chí Minh -
- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp -
I. ĐỌC -TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
II. ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
d. Ý nghĩa, tác dụng của việc học chân
chính:
- Có được người tốt.
- Triều đình ngay ngắn
- Thiên hạ thịnh trị
- XH, đất nước ổn định và phát triển.
Rèn luyện con người, phát triển hiền tài,
ổn định đất nước
- Nhiều học sinh giỏi: đỗ những giải lớn của
quốc tế...
những con người ấy đang ra sức học
tập ...làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội
công bằng dân chủ văn minh.
- Việc lập luận của tác giả theo lối
nhân quả.
- Mục đích chân chính của việc học
tạo ra người tài đức, nhiều người tài
đức có nhiều người tốt.
- Vì: Đạo học
+ cải tạo con người
+ Cải tạo xã hội.
+ Thúc đẩy xã hội phát triển theo
hướng tích cực.
- Đề cao tác dụng của việc học chân chính. Tin tưởng ở đạo học chân chính,
kì vọng về tương lai đất nước.
Những nhân tài nước Việt Nam
Chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN CỦA VĂN BẢN
“BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC”
MỤC ĐÍCH
CHÂN CHÍNH
CỦA VIỆC HỌC
PHÊ PHÁN
LỐI HỌC LỆCH LẠC
SAI TRÁI,
KHẲNG ĐỊNH QUAN
ĐIỂM , TƯ TƯỞNG
HỌC TẬP ĐÚNG ĐẮN
TÁC DỤNG CỦA
PHƯƠNG PHÁP HỌC
TẬP ĐÚNG ĐẮN
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ
ràng.
Qua sơ đồ em có
nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả?
2. Nội dung:
Mục đích của việc học là để làm người
Cách lập luận đó
có đạo đức, có tri thức góp phần hưngnhằm thể hiện nội
thịnh đất nước, không phải học để dung gì?
cầu danh lợi, phải có phương pháp
học cho rộng nhưng nắm cho gọn, học
đi đôi với hành.
HướngDẶN
dẫn tự
DÒ.
học
-
Ôn bài cũ:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Viết một đoạn văn phân tích sự cần thiết học phải đi
đôi với hành
-
Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Luyện tập xây dựng
và trình bày luận điểm.
 








Các ý kiến mới nhất