Bản vẽ chi tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Tình
Ngày gửi: 16h:57' 11-06-2008
Dung lượng: 1'015.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Tình
Ngày gửi: 16h:57' 11-06-2008
Dung lượng: 1'015.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Bản vẽ chi tiết
Khái niệm - Nội dung bản vẽ chi tiết
Phương pháp lập bản vẽ chi tiết
Phương pháp đọc bản vẽ chi tiết
KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ CHI TIẾT
+ Là tài liệu kỹ thuật quan trọng trong thiết kế, sản xuất
+ Trong bản vẽ chi tiết gồm : Hình biểu diễn, các kích thước và các yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và kiểm tra
NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT
1. Hình biểu diễn của chi tiết
Được vẽ bằng phép chiếu vuông góc. Gồm : Các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình vẽ quy ước, . . . Thể hiện hình dạng và kết cấu của chi tiết
2. Kích thước của chi tiết
Thể hiện độ lớn của chi tiết - cần thiết cho chế tạo và kiểm tra
3. Các yêu cầu kỹ thuật
4. Khung tên
Ví dụ : Trên bản vẽ chi tiết đùi trái xe đạp
+ Hình chiếu đứng với hình cắt riêng phần và mặt cắt rời
+ Hình chiếu bằng với hình cắt riêng phần ở 2 đầu hình chiếu
Các hình chiếu gồm
1. Hình biểu diễn của chi tiết
Kích thước ghi trong bản vẽ phải thể hiện độ chính xác.
2. Kích thước của chi tiết :
Những kích thước không được thể hiện độ chính xác là các kích thước tự do có độ chính xác thấp
Độ chính xác của kích thước : Trị số sai lệch ghi kèm theo kích thước danh nghĩa
Ví dụ : 170±1
70 : Kích thước danh nghĩa
±1 : Trị số sai lệch
+1 : Trị số sai lệch trên
-1 : Trị số sai lệch dưới
Tổng đại số kích thước danh nghiã và trị số sai lệch Kích thước giới hạn :
170 + 1 = 171 : KT giới hạn max
170 - 1 = 169 : KT giới hạn min
Kích thước thực tế chế tạo ra phải nằm giữa 2 kích thước giới hạn
Lưu ý :
- 2 trị số sai lệch khác nhau : Ghi riêng; Trị số sai lệch trên ghi trên, trị số sai lệch dưới ghi dưới
- 2 trị số sai lệch bằng nhau : Ghi chung (Ví dụ : ± 0,1)
- 1 trong 2 trị số sai lệch bằng 0 : Chỉ trị số sai lệch còn lại
3. Các yêu cầu kỹ thuật : Độ nhám, sai lệch về hình dạng, yêu cầu về nhiệt luyện . . .
Độ nhám :Thể hiện độ nhẵn của bề mặt chi tiết. chia làm 14 cấp, từ cấp 1 đến cấp 14
+ Cấp 1 có trị số nhám lớn nhất Rz320 m
+ Cấp 14 có có trị số nhám nhỏ nhất Rz0,025 m.
Ký hiệu nhám là và trị số nhám
+ Ký hiệu nhám được ghi vào bề mặt cần thể hiện
+ Nếu các bề mặt của chi tiết có chung trị số nhám thì ký hiệu nhám được ghi vào phía trên bên phải bản vẽ
Rz20
4. Khung tên
- Họ Tên người thiết kế
- Họ Tên người Kiểm tra
- Tên gọi chi tiết
- Vật liệu chế tạo chi tiết
- Số lượng
- Tỷ lệ bản vẽ . . .
PHƯƠNG PHÁPLẬP BẢN VẼ CHI TIẾT
Ví dụ : Lập bản vẽ chi tiết của đùi trái xe đạp
Trình tự lập bản vẽ chi tiết
Bước 1 : Nghiên cứu chi tiết (Công dụng, quan hệ lắp ghép với các chi tiết khác, hoạt động của chi tiết . . .)
Bước 2 : Phân tích chi tiết (Hình dạng, kết cấu và các kích thước) để lựa chọn các hình biểu diến, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ . . .
Bước 3 : Vẽ mờ (Dùng bút chì cứng vót nhọn)
+ Vẽ mờ các đường tâm, đường trục của các hình biểu diễn để xác định nơi bố trí các hình biểu dễn sao cho cân đối với bản vẽ
+ Vẽ mờ các đường nét của chi tiết trên cơ sở phân tích hình dạng. Vẽ từng phần của chi tiết theo trình tự sau
- Từ hình dạng ngoài đến trong
- Từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ
Bước 4 : Tô đậm
+ Kiểm tra lại bước vẽ mờ
+ Tô đậm theo trình tự :
- Đường tâm, trục
- Đường gạch gạch của mặt cắt, hình cắt
- Các đường cong : Lớn đến bé
- Các nét đứt cho đường bao khuất
- Các nét đậm cho đường bao thấy
Bước 5 : Ghi kích thước và các ký hiệu nhám bề mặt và kẻ, ghi khung tên
Bước 6 : Kiểm tra, sửa chữa trước khi xuất bản vẽ
PHƯƠNG PHÁP ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
+ Là yêu cầu quan trọng đối với người học vẽ kỹ thuật
+ Đọc bản vẽ chi tiết phải hiểu đầy đủ, chính xác các nội dung của bản vẽ :Tên gọi, công dụng, hình dạng . . .
Ví dụ : Đọc bản vẽ trục trái bàn đạp xe đạp
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
Rz20
R4
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
Trình tự đọc :
a. Đọc nội dung khung tên
+ Tên gọi của chi tiết : Trục đùi trái xe đạp
+ Vật liệu chế tạo : Thép 50
+ Số lượng, khối lượng . . .
b. Đọc các hình biểu diễn
Trong bản vẽ có 3 hình biểu diễn : Một hình chiếu chính và 2 mặt cắt
Hình chiếu chính : Gồm 4 khối
- Khối đầu tiên bên trái : Khối trụ tròn – Ren trục M4x1,5LH
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
Rz20
R4
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Khối tiếp theo : Khối trụ Ø18 vát phẳng 2 bên (Phần gạch chéo)
- Khối ở giữa : Khối hình nón có chiều dài 77
- Khối ở đầu bên phải : Khối hình trụ - Ren trục M6x1. Trên khối này có rãnh để lắp vòng hãm.
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Hình cắt riêng phần thể hiện chiều sau và chiều dài của rãnh
- Mặt cắt A - A : Thể hiện phần vát phẳng của hình trụ Ø18. Đây chính là kích thước miệng cờ lê để vặn trục
Các mặt cắt
- Mặt cắt B - B : Thể hiện kết cấu của rãnh lắp vòng đệm hãm. Rãnh này sẽ ăn khớp với mấu của vòng đệm
c. Đọc các kích thước :
- Khối đầu tiên bên phải : Ren trục M14x1,5LH (Ren hệ mét; d = 14, P = 1,5; hướng xoắn trái, chiều dài phần ren kể cả rãnh lùi dao là 10, mép vát đầu ren 1 x450
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Khối tiếp theo : Hình trụ Ø18, chiều dài 10. Chỗ vát phẳng có chiều dài 7 và khoảng cách 14-0,24 (Trị số sai lệch dưới là 0,24)
- Khối ở giữa : Hình nón có chiều dài 77 (Kể cả chỗ lượn tròn R4) ở chỗ đầu lớn với Ø10-0,15 (Trị số sai lệch dưới là 0,15)
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Khối cuối bên phải : Khối trụ - Ren trục M6x1 (Ren hệ mét, d = 6, hướng xoắn phải), chiều dài phần ren 18, mép vát đầu ren 1x450. Phần rãnh lắp vòng hãm dài 10, rộng 2. Độ sâu của rãnh được xác định bằng kích thước 4,5
- Chiều dài toàn bộ trục 115±0,6 (Trị số sai lệch trên dưới là 0,6)
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
Rz20
R4
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
d. Đọc các yêu cầu kỹ thuật
+ Độ nhám cấp 4 (Rz = 40 m) : Các mặt của chi tiết không có ký hiệu nhám
+ Độ nhám cấp 7 (Rz = 6,3 m) : Mặt cong R4
+ Độ nhám cấp 5 (Rz = 20 m) : Mặt vát phẳng trên khối trụ Ø18
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
Yêu cầu kỹ thuật :
- Trục được tôi để tăng độ cứng
- Độ cong không quá 0,2 mm trên chiều dài 100 mm
- Trục được lắp với đùi trái bằng ren trái
Khái niệm - Nội dung bản vẽ chi tiết
Phương pháp lập bản vẽ chi tiết
Phương pháp đọc bản vẽ chi tiết
KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ CHI TIẾT
+ Là tài liệu kỹ thuật quan trọng trong thiết kế, sản xuất
+ Trong bản vẽ chi tiết gồm : Hình biểu diễn, các kích thước và các yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và kiểm tra
NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT
1. Hình biểu diễn của chi tiết
Được vẽ bằng phép chiếu vuông góc. Gồm : Các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình vẽ quy ước, . . . Thể hiện hình dạng và kết cấu của chi tiết
2. Kích thước của chi tiết
Thể hiện độ lớn của chi tiết - cần thiết cho chế tạo và kiểm tra
3. Các yêu cầu kỹ thuật
4. Khung tên
Ví dụ : Trên bản vẽ chi tiết đùi trái xe đạp
+ Hình chiếu đứng với hình cắt riêng phần và mặt cắt rời
+ Hình chiếu bằng với hình cắt riêng phần ở 2 đầu hình chiếu
Các hình chiếu gồm
1. Hình biểu diễn của chi tiết
Kích thước ghi trong bản vẽ phải thể hiện độ chính xác.
2. Kích thước của chi tiết :
Những kích thước không được thể hiện độ chính xác là các kích thước tự do có độ chính xác thấp
Độ chính xác của kích thước : Trị số sai lệch ghi kèm theo kích thước danh nghĩa
Ví dụ : 170±1
70 : Kích thước danh nghĩa
±1 : Trị số sai lệch
+1 : Trị số sai lệch trên
-1 : Trị số sai lệch dưới
Tổng đại số kích thước danh nghiã và trị số sai lệch Kích thước giới hạn :
170 + 1 = 171 : KT giới hạn max
170 - 1 = 169 : KT giới hạn min
Kích thước thực tế chế tạo ra phải nằm giữa 2 kích thước giới hạn
Lưu ý :
- 2 trị số sai lệch khác nhau : Ghi riêng; Trị số sai lệch trên ghi trên, trị số sai lệch dưới ghi dưới
- 2 trị số sai lệch bằng nhau : Ghi chung (Ví dụ : ± 0,1)
- 1 trong 2 trị số sai lệch bằng 0 : Chỉ trị số sai lệch còn lại
3. Các yêu cầu kỹ thuật : Độ nhám, sai lệch về hình dạng, yêu cầu về nhiệt luyện . . .
Độ nhám :Thể hiện độ nhẵn của bề mặt chi tiết. chia làm 14 cấp, từ cấp 1 đến cấp 14
+ Cấp 1 có trị số nhám lớn nhất Rz320 m
+ Cấp 14 có có trị số nhám nhỏ nhất Rz0,025 m.
Ký hiệu nhám là và trị số nhám
+ Ký hiệu nhám được ghi vào bề mặt cần thể hiện
+ Nếu các bề mặt của chi tiết có chung trị số nhám thì ký hiệu nhám được ghi vào phía trên bên phải bản vẽ
Rz20
4. Khung tên
- Họ Tên người thiết kế
- Họ Tên người Kiểm tra
- Tên gọi chi tiết
- Vật liệu chế tạo chi tiết
- Số lượng
- Tỷ lệ bản vẽ . . .
PHƯƠNG PHÁPLẬP BẢN VẼ CHI TIẾT
Ví dụ : Lập bản vẽ chi tiết của đùi trái xe đạp
Trình tự lập bản vẽ chi tiết
Bước 1 : Nghiên cứu chi tiết (Công dụng, quan hệ lắp ghép với các chi tiết khác, hoạt động của chi tiết . . .)
Bước 2 : Phân tích chi tiết (Hình dạng, kết cấu và các kích thước) để lựa chọn các hình biểu diến, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ . . .
Bước 3 : Vẽ mờ (Dùng bút chì cứng vót nhọn)
+ Vẽ mờ các đường tâm, đường trục của các hình biểu diễn để xác định nơi bố trí các hình biểu dễn sao cho cân đối với bản vẽ
+ Vẽ mờ các đường nét của chi tiết trên cơ sở phân tích hình dạng. Vẽ từng phần của chi tiết theo trình tự sau
- Từ hình dạng ngoài đến trong
- Từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ
Bước 4 : Tô đậm
+ Kiểm tra lại bước vẽ mờ
+ Tô đậm theo trình tự :
- Đường tâm, trục
- Đường gạch gạch của mặt cắt, hình cắt
- Các đường cong : Lớn đến bé
- Các nét đứt cho đường bao khuất
- Các nét đậm cho đường bao thấy
Bước 5 : Ghi kích thước và các ký hiệu nhám bề mặt và kẻ, ghi khung tên
Bước 6 : Kiểm tra, sửa chữa trước khi xuất bản vẽ
PHƯƠNG PHÁP ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
+ Là yêu cầu quan trọng đối với người học vẽ kỹ thuật
+ Đọc bản vẽ chi tiết phải hiểu đầy đủ, chính xác các nội dung của bản vẽ :Tên gọi, công dụng, hình dạng . . .
Ví dụ : Đọc bản vẽ trục trái bàn đạp xe đạp
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
Rz20
R4
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
Trình tự đọc :
a. Đọc nội dung khung tên
+ Tên gọi của chi tiết : Trục đùi trái xe đạp
+ Vật liệu chế tạo : Thép 50
+ Số lượng, khối lượng . . .
b. Đọc các hình biểu diễn
Trong bản vẽ có 3 hình biểu diễn : Một hình chiếu chính và 2 mặt cắt
Hình chiếu chính : Gồm 4 khối
- Khối đầu tiên bên trái : Khối trụ tròn – Ren trục M4x1,5LH
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
Rz20
R4
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Khối tiếp theo : Khối trụ Ø18 vát phẳng 2 bên (Phần gạch chéo)
- Khối ở giữa : Khối hình nón có chiều dài 77
- Khối ở đầu bên phải : Khối hình trụ - Ren trục M6x1. Trên khối này có rãnh để lắp vòng hãm.
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Hình cắt riêng phần thể hiện chiều sau và chiều dài của rãnh
- Mặt cắt A - A : Thể hiện phần vát phẳng của hình trụ Ø18. Đây chính là kích thước miệng cờ lê để vặn trục
Các mặt cắt
- Mặt cắt B - B : Thể hiện kết cấu của rãnh lắp vòng đệm hãm. Rãnh này sẽ ăn khớp với mấu của vòng đệm
c. Đọc các kích thước :
- Khối đầu tiên bên phải : Ren trục M14x1,5LH (Ren hệ mét; d = 14, P = 1,5; hướng xoắn trái, chiều dài phần ren kể cả rãnh lùi dao là 10, mép vát đầu ren 1 x450
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Khối tiếp theo : Hình trụ Ø18, chiều dài 10. Chỗ vát phẳng có chiều dài 7 và khoảng cách 14-0,24 (Trị số sai lệch dưới là 0,24)
- Khối ở giữa : Hình nón có chiều dài 77 (Kể cả chỗ lượn tròn R4) ở chỗ đầu lớn với Ø10-0,15 (Trị số sai lệch dưới là 0,15)
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
- Khối cuối bên phải : Khối trụ - Ren trục M6x1 (Ren hệ mét, d = 6, hướng xoắn phải), chiều dài phần ren 18, mép vát đầu ren 1x450. Phần rãnh lắp vòng hãm dài 10, rộng 2. Độ sâu của rãnh được xác định bằng kích thước 4,5
- Chiều dài toàn bộ trục 115±0,6 (Trị số sai lệch trên dưới là 0,6)
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
Rz20
R4
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
d. Đọc các yêu cầu kỹ thuật
+ Độ nhám cấp 4 (Rz = 40 m) : Các mặt của chi tiết không có ký hiệu nhám
+ Độ nhám cấp 7 (Rz = 6,3 m) : Mặt cong R4
+ Độ nhám cấp 5 (Rz = 20 m) : Mặt vát phẳng trên khối trụ Ø18
115±0,6
A
A
10
10
3,5
7
1x450
M14x1,5LH
18
10
M6x1
1x450
14-0,24
Ø18
Rz20
Rz20
B-B
B
B
2
4,5
R60
R4
T.lệ
TL1:2
Người TK
Người KT
Ng Văn Tú
Hg Văn Ba
TRụC TRáI BàN ĐạP
(Xe d?p)
Vật liệu
K.lượng
Thép 50
Người SX
Nhà máy xe đạp HN
S.lượng
Vũ Hà
Ø10-0,15
Rz40
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Độ cong không quá 0,2:100
Tôi cứng
Trục trái
Yêu cầu kỹ thuật :
- Trục được tôi để tăng độ cứng
- Độ cong không quá 0,2 mm trên chiều dài 100 mm
- Trục được lắp với đùi trái bằng ren trái
 







Các ý kiến mới nhất