Bảng nhân 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hậu
Ngày gửi: 06h:11' 05-11-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hậu
Ngày gửi: 06h:11' 05-11-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Câu ca dao:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
• Mỗi cái kiềng có mấy chân?
• Hãy viết phép nhân tính số chân của 7
cái kiềng rồi tìm kết quả của phép nhân.
3 7=?
• 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 +3 = 21
• 3 7 = 21
BẢNG NHÂN 3
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả hai phép nhân liên tiếp trong bảng
BẢNG NHÂN 3
3 1 =…
3 6 =…
3 2 =…
3 7 =…
3 3 =…
3 8 =…
3 4 =…
3 9 =…
3 5 =…
3 10 =…
Ví dụ:
3 1
3 chấm tròn được lấy 1 lần 3 1 = 3
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
Mỗi phép nhân còn lại trong bảng:
Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau
Lấy tích ngay trước đó cộng thêm 3
Đếm thêm 3 (3, 6, 9, 12; 3 4 = 12)
Hoàn thành bảng nhân 3
3x1=
?
3
3x6=
18
?
3x2=
6
?
3x7=
21
?
3x3=
9
?
3x8=
24
?
3x4=
12
?
3x9=
27
?
3x5=
15
?
3 x 10 =
30
?
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
Kết hợp với việc đưa ngón tay giúp các em
học thuộc lòng.
Bài tập 2: Trò chơi “Ghép cặp”
Luật chơi: Các em ghép cặp với bạn bất kì trong lớp
và đố các phép nhân trong bảng nhân 3.
Ví dụ:
3 8=?
Dựa vào 3 5 = 15,
→ đếm thêm 3 lần: 15, 18, 21, 24.
Hay dựa vào 3 10 = 30,
→ đếm bớt 2 lần 3: 30, 27, 24.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết phép nhân
Tạo nhóm đôi với bạn bên cạnh rồi tìm kết quả phép nhân.
3 1=3
hay 1 3 = 3
3 0=0
hay 0 3 = 0
KẾT LUẬN
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Bài tập 2: Tính nhẩm.
a)
b)
3x3=
9
3x4=
12
3 x 10 =
30
3x5=
15
3x6=
18
3x9=
27
3x2=
6
3x7=
21
3x8=
24
4x3=
12
0x3=
0
7x3=
21
3x0=
0
3x1=
3
1x3=
3
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
Phép nhân có thừa số 2 hoặc 5 (dùng tính chất giao hoán
và các bảng nhân 2, 5 đã học).
Học thuộc bảng
Đếm thêm 3 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Trò chơi “TRUYỀN
ĐIỆN”.
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 3.
Nội dung chính của bài học
•
Bảng nhân 3
•
Nhận biết các trường hợp đặc biệt
•
Vận dụng bảng nhân 3 để tính nhẩm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài tập
đã học
trong SBT
03
Đọc và chuẩn bị
trước bài: Bảng chia
3
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Câu ca dao:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
• Mỗi cái kiềng có mấy chân?
• Hãy viết phép nhân tính số chân của 7
cái kiềng rồi tìm kết quả của phép nhân.
3 7=?
• 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 +3 = 21
• 3 7 = 21
BẢNG NHÂN 3
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả hai phép nhân liên tiếp trong bảng
BẢNG NHÂN 3
3 1 =…
3 6 =…
3 2 =…
3 7 =…
3 3 =…
3 8 =…
3 4 =…
3 9 =…
3 5 =…
3 10 =…
Ví dụ:
3 1
3 chấm tròn được lấy 1 lần 3 1 = 3
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
Mỗi phép nhân còn lại trong bảng:
Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau
Lấy tích ngay trước đó cộng thêm 3
Đếm thêm 3 (3, 6, 9, 12; 3 4 = 12)
Hoàn thành bảng nhân 3
3x1=
?
3
3x6=
18
?
3x2=
6
?
3x7=
21
?
3x3=
9
?
3x8=
24
?
3x4=
12
?
3x9=
27
?
3x5=
15
?
3 x 10 =
30
?
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
Kết hợp với việc đưa ngón tay giúp các em
học thuộc lòng.
Bài tập 2: Trò chơi “Ghép cặp”
Luật chơi: Các em ghép cặp với bạn bất kì trong lớp
và đố các phép nhân trong bảng nhân 3.
Ví dụ:
3 8=?
Dựa vào 3 5 = 15,
→ đếm thêm 3 lần: 15, 18, 21, 24.
Hay dựa vào 3 10 = 30,
→ đếm bớt 2 lần 3: 30, 27, 24.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết phép nhân
Tạo nhóm đôi với bạn bên cạnh rồi tìm kết quả phép nhân.
3 1=3
hay 1 3 = 3
3 0=0
hay 0 3 = 0
KẾT LUẬN
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Bài tập 2: Tính nhẩm.
a)
b)
3x3=
9
3x4=
12
3 x 10 =
30
3x5=
15
3x6=
18
3x9=
27
3x2=
6
3x7=
21
3x8=
24
4x3=
12
0x3=
0
7x3=
21
3x0=
0
3x1=
3
1x3=
3
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
Phép nhân có thừa số 2 hoặc 5 (dùng tính chất giao hoán
và các bảng nhân 2, 5 đã học).
Học thuộc bảng
Đếm thêm 3 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Trò chơi “TRUYỀN
ĐIỆN”.
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 3.
Nội dung chính của bài học
•
Bảng nhân 3
•
Nhận biết các trường hợp đặc biệt
•
Vận dụng bảng nhân 3 để tính nhẩm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài tập
đã học
trong SBT
03
Đọc và chuẩn bị
trước bài: Bảng chia
3
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất