Báo cáo tập huấn học sinh khuyết tật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 20h:35' 04-12-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 20h:35' 04-12-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
2018
CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
HỌC HÒA NHẬP
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Tháng 12/2023
Người thực hiện báo cáo: Đỗ Thị Thúy Hồng
PHẦN 1
CÁC CĂN CỨ VĂN BẢN
Các văn bản tổng hợp và tài liệu giáo dục hoà nhập
https://giaoduchoanhap.edu.vn/legislation
PHẦN 2
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
1. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc
nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được
biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học
tập gặp khó khăn.
2. Giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật là phương
thức giáo dục chung người khuyết tật với người không
khuyết tật trong cơ sở giáo dục.
3. Lớp học hòa nhập là lớp học có người khuyết tật học
tập cùng với người không khuyết tật trong cơ sở giáo dục.
CÁC DẠNG TRẺ KHUYẾT TẬT / RỐI LOẠN
TRONG ĐỢT TẬP HUẤN NÀY:
1. Khuyết tật nhìn
2. Khuyết tật nghe - nói
3. Khuyết tật trí tuệ
4. Rối loạn phổ tự kỉ
5. Khuyết tật học tập
1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH
KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ TRONG TRƯỜNG THCS
Định nghĩa: Khuyết tật trí tuệ (KTTT)
là tình trạng giảm hoặc mất khả năng
nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc
chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân
tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết
sự việc”; Khuyết tật trí tuệ là một dạng
rối loạn não bộ, tồn tại trong suốt quá
trình phát triển.
Các dấu hiệu của trẻ khuyết tật trí tuệ
1. Các chức năng nhận
thức, như: lí luận, giải
quyết vấn đề, lập kế
hoạch, tư duy trừu tượng,
phán đoán, học tập đều
dưới mức trung bình. Các
chức năng trí tuệ này
được xác định từ việc
đánh giá lâm sàng và
kiểm tra trí thông minh
(IQ) trên từng cá nhân.
Các dấu hiệu của trẻ khuyết tật trí tuệ
- Hạn chế hành vi thích ứng
dẫn đến thất bại trong việc
đáp ứng các tiêu chuẩn phát
triển về văn hóa xã hội, độc
lập cá nhân và trách nhiệm
xã hội.
- Thiếu hụt về trí tuệ và khả
năng thích ứng diễn ra
trong các giai đoạn phát
triển của trẻ.
2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ
TRONG TRƯỜNG THCS
Các dấu hiệu của trẻ rối loạn phổ tự kỉ
Trong các mối quan hệ
- Khó khăn trong phát triển các kỹ năng giao tiếp, biểu cảm
kém và tư thế cơ thể không tự nhiên.
- Khó thiết lập tình bạn với những người cùng trang lứa.
- Khó quan tâm, chia sẻ, hưởng thụ lợi ích, thành tựu với
bạn bè, giáo viên, ...
- Khó khăn trong việc thấu hiểu cảm xúc của người khác.
Các dấu hiệu của trẻ rối loạn phổ tự kỉ
Trong học tập và giao tiếp
- Tiếp thu chậm, học tập kém, ít nói chuyện.
- Khó tiến hành các bước để bắt đầu một cuộc trò
chuyện, những người bị rối loạn phổ tự kỉ khó khăn để
tiếp tục một cuộc trò chuyện, sau khi đã bắt đầu.
- Rập khuôn và lặp đi lặp lại việc sử dụng ngôn ngữ.
- Khó hiểu ý nghĩa các câu nói ẩn ý của người khác. Ví
dụ, một người rối loạn phổ tự kỉ có thể không hiểu rằng
ai đó đang muốn tỏ ra vui vẻ, hài hước hay châm biếm.
Các dấu hiệu của trẻ rối loạn phổ tự kỉ
Hành vi
- Tập trung vào bộ phận cụ thể của các món đồ quen
thuộc (bánh xe của xe, thay vì toàn bộ)
- Không chơi trò chơi 'giả vờ” đóng vai ( giả vờ cho
búp bê ăn).
- Hành vi rập khuôn (lặp lai hành động nhiều lần).
- Hành vi tự kích thích, ví dụ quay tròn người, tự đấm
vào đầu, ... để tìm kiếm cảm giác xúc giác...
3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH KHUYẾT TẬT HỌC TÂP
TRONG TRƯỜNG THCS
Định nghĩa: Rối loạn học tập là một
dạng rối loạn phát triển thần kinh,
gây cản trở khả năng học tập hoặc sử
dụng một cách hiệu quả các kỹ năng
học tập nền tảng khác nhau như kỹ
năng đọc, viết và tính toán.
Kỹ năng học tập thấp hơn hẳn so với bạn cùng lứa tuổi
Những khó khăn mà cá nhân gặp phải sẽ được đánh giá bằng cách sử
dụng các bài kiểm tra thành tích được tiêu chuẩn hóa và được tìm thấy ở
mức thấp hơn đáng kể so với hầu hết các cá nhân cùng tuổi.
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 2
(kỹ năng đọc)
Lớp 8
ĐỂ PHÂN BIỆT ĐƯỢC CHÍNH XÁC CÁC DẠNG
KHUYẾT TẬT TA SỬ DỤNG 03 PHƯƠNG PHÁP
PHẦN 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐỂ HỌC SINH
KHUYẾT TẬT/RỐI LOẠN HỌC HOÀ NHẬP TRONG
TRƯỜNG THCS
1. ĐỐI VỚI HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
1. Phương pháp phân tích chia nhỏ nhiệm vụ. Vd chia nhỏ 1 khái niệm thành
các ý nhỏ. Một bài toán thành các bước.
2. Khái quát hoá các kiến thức để áp dụng vào môi trường hoặc tình huống
khác. Càng nhiều lần càng tốt.
3. Tăng cường hướng dẫn tính tự lập, tự giải quyết vấn đề. Xây dựng thời gian
biểu bằng hình ảnh, thực hiện ổn định, liên tục.
4. Các phương pháp điều chỉnh khác trong lớp hoà nhập:
- Phương pháp đồng loạt: GV quan tâm HSKTTT hơn 1 chút thôi.
- Phương pháp đa trình độ: điều chỉnh mức yêu cầu đối với HSKTTT thấp
hơn.
- Phương pháp trùng lặp/ thay thế: thực hiện hai mục tiêu dạy học song song.
- Phương pháp động viên khuyến khích.
2. ĐỐI VỚI HỌC SINH RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ.
1. Hỗ trợ hình ảnh, video, mẫu thật chiếu chung hoặc phát tay.
2. Cấu trúc hoá- sơ đồ hoá thông tin.
3. Các kỹ năng hỗ trợ giao tiếp: kỹ năng xin/ yêu cầu thứ yêu thích, kỹ
năng xin/yêu cầu giúp đỡ, kỹ năng xin được giải lao, kỹ năng từ chối, kỹ
năng khẳng định.
4. Trong lớp học hoà nhập: Tôn trọng, giao tiếp rõ ràng, nhất quán, đảm
bảo quyền tham gia, quyền dự đoán, quyền lựa chọn của trẻ.
5. Có thể sử dụng các phương pháp và kỹ thuật của HSKTTT.
3. ĐỐI VỚI HỌC SINH KHUYẾT TẬT HỌC TẬP.
1. Hỗ trợ hình ảnh hoá thông tin.
2. Sơ đồ tư duy.
3. Phân tách kiến thức cốt lõi.
4. Thực hành tương tự: liên tục và thời gian dài.
5. Trong lớp học hoà nhập:
- Quan tâm đến sự thay đổi tâm sinh lý tuổi vị thành niên.
- Xây dựng kỹ năng cơ bản: đọc, hiểu, viết, tính toán.
- Dạy kỹ năng sống cho học sinh: kỹ năng học tập, kỹ năng hiểu
mình, kỹ năng giải quyết vấn đề.
6. Thường xuyên tổ chức ngoại khoá, tiết hoạt động nhóm.
7. Thực hiện thường xuyên tiết học cá nhân theo chế độ đều đặn và liên
tục. Cộng với đó là tư vấn tâm lý, việc làm, cơ hội học tập khác…
Điều chỉnh trong dạy học học sinh khuyết tật là tất yếu….
Điều chỉnh mục
tiêu
Điều chỉnh cách đánh giá kết
quả dạy học
Điều chỉnh cách
tương tác
Điều chỉnh nội
dung
Điều chỉnh phương pháp dạy
học
Điều chỉnh tài
liệu và học liệu
dạy học
Tính tương đối trong xác định mức độ khuyết tật
a)
Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn
đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá
nhân hàng ngày;
b)
Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến
không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt
cá nhân hàng ngày;
c)
Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
d)
Không thể xác định khuyết tật nếu chưa thực hiện đầy đủ
các phương án sàng lọc.
THIẾT LẬP HỒ SƠ
GIÁO DỤC HÒA NHẬP
I. Một số quy định về giáo dục hòa nhập
1.
Quyết định 03/2018/QĐ – BGDĐT
2. Thông tư 42/2013/TTLT- BGDĐT- BLĐTBXH –
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 quy định chính
sách về giáo dục đối với người khuyết tật.
3. Nghị định số 28/2012 của Chính phủ, Nghị định
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của của Luật người khuyết tật;
4.
Công văn Sở giáo dục và Đào tạo số
686/SGDĐT-KHTC ngày 15/5/2014, về vệc thực
hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLTBGDĐT-BLĐTBXH-BTC, quy định chính sách
về giáo dục đối với người khuyết tật;
5. Công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo số
1972/SGDĐT-KHTC ngày 17/10/2016, về việc
triển khai thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối
với giáo viên trực tiếp giảng dạy người khuyết
tật theo Khoản 2, Điều 7 Nghị định 28/2012/NĐCP của chính phủ;
Thông tư 42/2013/TTLT – BGDĐT – BLĐTBXH- BTC
Điều
3: Miễn, giảm một số nội dung học,
môn học hoặc hoạt động giáo dục trong
chương trình giáo dục.
Điều 4: Đánh giá kết quả giáo dục thực
hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến
khích sự nổ lực và tiến bộ của người học.
Thông tư 42/2013/TTLT – BGDĐT – BLĐTBXH- BTC
Kết quả giáo dục môn học hoặc hoạt động giáo dục
mà NKT đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo
dục chung được đánh giá như đối với HS bình
thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học
tập.
Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà NKT
không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung được
đánh giá theo kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục cá
nhân; không đánh giá những nội dung môn học,
môn học hoặc nội dung giáo dục được miễn.
Thông tư 42/2013/TTLT – BGDĐT – BLĐTBXH- BTC
Điều
5: Xét lên lớp và cấp bằng tốt nghiệp
Đối với NKT học theo chương trình chung: căn cứ
vào kết quả các môn học, hoạt động giáo dục để
xét.
Đối với NKT không đáp ứng được chương trình
giáo dục chung: căn cứ vào kết quả thực hiện
KHGD cá nhân.
II. Hồ sơ giáo dục hòa nhập
1. Nhà trường
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo HSKT học hoà nhập.
- Kế hoạch giáo dục HS khuyết tật (nếu có)
- Các loại công văn chỉ đạo của cấp trên có liên quan đến
giáo dục trẻ khuyết tật.
- Sổ theo dõi HS khuyết tật
- Học bạ, giấy khai sinh, giấy xác nhận khuyết tật.
Hồ sơ giáo dục hòa nhập
2. Đối với giáo viên:
- Sổ kế hoạch giáo dục cá nhân.
- Điều chỉnh giáo án theo mục tiêu kế hoạch giáo dục cá
nhân đã đề ra.
- Tập bài kiểm tra cuối HKI, cuối năm học.
Cảm ơn quý thầy cô đã lắng
nghe!
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
2018
CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
HỌC HÒA NHẬP
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Tháng 12/2023
Người thực hiện báo cáo: Đỗ Thị Thúy Hồng
PHẦN 1
CÁC CĂN CỨ VĂN BẢN
Các văn bản tổng hợp và tài liệu giáo dục hoà nhập
https://giaoduchoanhap.edu.vn/legislation
PHẦN 2
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
1. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc
nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được
biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học
tập gặp khó khăn.
2. Giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật là phương
thức giáo dục chung người khuyết tật với người không
khuyết tật trong cơ sở giáo dục.
3. Lớp học hòa nhập là lớp học có người khuyết tật học
tập cùng với người không khuyết tật trong cơ sở giáo dục.
CÁC DẠNG TRẺ KHUYẾT TẬT / RỐI LOẠN
TRONG ĐỢT TẬP HUẤN NÀY:
1. Khuyết tật nhìn
2. Khuyết tật nghe - nói
3. Khuyết tật trí tuệ
4. Rối loạn phổ tự kỉ
5. Khuyết tật học tập
1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH
KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ TRONG TRƯỜNG THCS
Định nghĩa: Khuyết tật trí tuệ (KTTT)
là tình trạng giảm hoặc mất khả năng
nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc
chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân
tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết
sự việc”; Khuyết tật trí tuệ là một dạng
rối loạn não bộ, tồn tại trong suốt quá
trình phát triển.
Các dấu hiệu của trẻ khuyết tật trí tuệ
1. Các chức năng nhận
thức, như: lí luận, giải
quyết vấn đề, lập kế
hoạch, tư duy trừu tượng,
phán đoán, học tập đều
dưới mức trung bình. Các
chức năng trí tuệ này
được xác định từ việc
đánh giá lâm sàng và
kiểm tra trí thông minh
(IQ) trên từng cá nhân.
Các dấu hiệu của trẻ khuyết tật trí tuệ
- Hạn chế hành vi thích ứng
dẫn đến thất bại trong việc
đáp ứng các tiêu chuẩn phát
triển về văn hóa xã hội, độc
lập cá nhân và trách nhiệm
xã hội.
- Thiếu hụt về trí tuệ và khả
năng thích ứng diễn ra
trong các giai đoạn phát
triển của trẻ.
2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ
TRONG TRƯỜNG THCS
Các dấu hiệu của trẻ rối loạn phổ tự kỉ
Trong các mối quan hệ
- Khó khăn trong phát triển các kỹ năng giao tiếp, biểu cảm
kém và tư thế cơ thể không tự nhiên.
- Khó thiết lập tình bạn với những người cùng trang lứa.
- Khó quan tâm, chia sẻ, hưởng thụ lợi ích, thành tựu với
bạn bè, giáo viên, ...
- Khó khăn trong việc thấu hiểu cảm xúc của người khác.
Các dấu hiệu của trẻ rối loạn phổ tự kỉ
Trong học tập và giao tiếp
- Tiếp thu chậm, học tập kém, ít nói chuyện.
- Khó tiến hành các bước để bắt đầu một cuộc trò
chuyện, những người bị rối loạn phổ tự kỉ khó khăn để
tiếp tục một cuộc trò chuyện, sau khi đã bắt đầu.
- Rập khuôn và lặp đi lặp lại việc sử dụng ngôn ngữ.
- Khó hiểu ý nghĩa các câu nói ẩn ý của người khác. Ví
dụ, một người rối loạn phổ tự kỉ có thể không hiểu rằng
ai đó đang muốn tỏ ra vui vẻ, hài hước hay châm biếm.
Các dấu hiệu của trẻ rối loạn phổ tự kỉ
Hành vi
- Tập trung vào bộ phận cụ thể của các món đồ quen
thuộc (bánh xe của xe, thay vì toàn bộ)
- Không chơi trò chơi 'giả vờ” đóng vai ( giả vờ cho
búp bê ăn).
- Hành vi rập khuôn (lặp lai hành động nhiều lần).
- Hành vi tự kích thích, ví dụ quay tròn người, tự đấm
vào đầu, ... để tìm kiếm cảm giác xúc giác...
3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH KHUYẾT TẬT HỌC TÂP
TRONG TRƯỜNG THCS
Định nghĩa: Rối loạn học tập là một
dạng rối loạn phát triển thần kinh,
gây cản trở khả năng học tập hoặc sử
dụng một cách hiệu quả các kỹ năng
học tập nền tảng khác nhau như kỹ
năng đọc, viết và tính toán.
Kỹ năng học tập thấp hơn hẳn so với bạn cùng lứa tuổi
Những khó khăn mà cá nhân gặp phải sẽ được đánh giá bằng cách sử
dụng các bài kiểm tra thành tích được tiêu chuẩn hóa và được tìm thấy ở
mức thấp hơn đáng kể so với hầu hết các cá nhân cùng tuổi.
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 2
(kỹ năng đọc)
Lớp 8
ĐỂ PHÂN BIỆT ĐƯỢC CHÍNH XÁC CÁC DẠNG
KHUYẾT TẬT TA SỬ DỤNG 03 PHƯƠNG PHÁP
PHẦN 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐỂ HỌC SINH
KHUYẾT TẬT/RỐI LOẠN HỌC HOÀ NHẬP TRONG
TRƯỜNG THCS
1. ĐỐI VỚI HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
1. Phương pháp phân tích chia nhỏ nhiệm vụ. Vd chia nhỏ 1 khái niệm thành
các ý nhỏ. Một bài toán thành các bước.
2. Khái quát hoá các kiến thức để áp dụng vào môi trường hoặc tình huống
khác. Càng nhiều lần càng tốt.
3. Tăng cường hướng dẫn tính tự lập, tự giải quyết vấn đề. Xây dựng thời gian
biểu bằng hình ảnh, thực hiện ổn định, liên tục.
4. Các phương pháp điều chỉnh khác trong lớp hoà nhập:
- Phương pháp đồng loạt: GV quan tâm HSKTTT hơn 1 chút thôi.
- Phương pháp đa trình độ: điều chỉnh mức yêu cầu đối với HSKTTT thấp
hơn.
- Phương pháp trùng lặp/ thay thế: thực hiện hai mục tiêu dạy học song song.
- Phương pháp động viên khuyến khích.
2. ĐỐI VỚI HỌC SINH RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ.
1. Hỗ trợ hình ảnh, video, mẫu thật chiếu chung hoặc phát tay.
2. Cấu trúc hoá- sơ đồ hoá thông tin.
3. Các kỹ năng hỗ trợ giao tiếp: kỹ năng xin/ yêu cầu thứ yêu thích, kỹ
năng xin/yêu cầu giúp đỡ, kỹ năng xin được giải lao, kỹ năng từ chối, kỹ
năng khẳng định.
4. Trong lớp học hoà nhập: Tôn trọng, giao tiếp rõ ràng, nhất quán, đảm
bảo quyền tham gia, quyền dự đoán, quyền lựa chọn của trẻ.
5. Có thể sử dụng các phương pháp và kỹ thuật của HSKTTT.
3. ĐỐI VỚI HỌC SINH KHUYẾT TẬT HỌC TẬP.
1. Hỗ trợ hình ảnh hoá thông tin.
2. Sơ đồ tư duy.
3. Phân tách kiến thức cốt lõi.
4. Thực hành tương tự: liên tục và thời gian dài.
5. Trong lớp học hoà nhập:
- Quan tâm đến sự thay đổi tâm sinh lý tuổi vị thành niên.
- Xây dựng kỹ năng cơ bản: đọc, hiểu, viết, tính toán.
- Dạy kỹ năng sống cho học sinh: kỹ năng học tập, kỹ năng hiểu
mình, kỹ năng giải quyết vấn đề.
6. Thường xuyên tổ chức ngoại khoá, tiết hoạt động nhóm.
7. Thực hiện thường xuyên tiết học cá nhân theo chế độ đều đặn và liên
tục. Cộng với đó là tư vấn tâm lý, việc làm, cơ hội học tập khác…
Điều chỉnh trong dạy học học sinh khuyết tật là tất yếu….
Điều chỉnh mục
tiêu
Điều chỉnh cách đánh giá kết
quả dạy học
Điều chỉnh cách
tương tác
Điều chỉnh nội
dung
Điều chỉnh phương pháp dạy
học
Điều chỉnh tài
liệu và học liệu
dạy học
Tính tương đối trong xác định mức độ khuyết tật
a)
Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn
đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá
nhân hàng ngày;
b)
Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến
không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt
cá nhân hàng ngày;
c)
Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
d)
Không thể xác định khuyết tật nếu chưa thực hiện đầy đủ
các phương án sàng lọc.
THIẾT LẬP HỒ SƠ
GIÁO DỤC HÒA NHẬP
I. Một số quy định về giáo dục hòa nhập
1.
Quyết định 03/2018/QĐ – BGDĐT
2. Thông tư 42/2013/TTLT- BGDĐT- BLĐTBXH –
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 quy định chính
sách về giáo dục đối với người khuyết tật.
3. Nghị định số 28/2012 của Chính phủ, Nghị định
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của của Luật người khuyết tật;
4.
Công văn Sở giáo dục và Đào tạo số
686/SGDĐT-KHTC ngày 15/5/2014, về vệc thực
hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLTBGDĐT-BLĐTBXH-BTC, quy định chính sách
về giáo dục đối với người khuyết tật;
5. Công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo số
1972/SGDĐT-KHTC ngày 17/10/2016, về việc
triển khai thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối
với giáo viên trực tiếp giảng dạy người khuyết
tật theo Khoản 2, Điều 7 Nghị định 28/2012/NĐCP của chính phủ;
Thông tư 42/2013/TTLT – BGDĐT – BLĐTBXH- BTC
Điều
3: Miễn, giảm một số nội dung học,
môn học hoặc hoạt động giáo dục trong
chương trình giáo dục.
Điều 4: Đánh giá kết quả giáo dục thực
hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến
khích sự nổ lực và tiến bộ của người học.
Thông tư 42/2013/TTLT – BGDĐT – BLĐTBXH- BTC
Kết quả giáo dục môn học hoặc hoạt động giáo dục
mà NKT đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo
dục chung được đánh giá như đối với HS bình
thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học
tập.
Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà NKT
không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung được
đánh giá theo kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục cá
nhân; không đánh giá những nội dung môn học,
môn học hoặc nội dung giáo dục được miễn.
Thông tư 42/2013/TTLT – BGDĐT – BLĐTBXH- BTC
Điều
5: Xét lên lớp và cấp bằng tốt nghiệp
Đối với NKT học theo chương trình chung: căn cứ
vào kết quả các môn học, hoạt động giáo dục để
xét.
Đối với NKT không đáp ứng được chương trình
giáo dục chung: căn cứ vào kết quả thực hiện
KHGD cá nhân.
II. Hồ sơ giáo dục hòa nhập
1. Nhà trường
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo HSKT học hoà nhập.
- Kế hoạch giáo dục HS khuyết tật (nếu có)
- Các loại công văn chỉ đạo của cấp trên có liên quan đến
giáo dục trẻ khuyết tật.
- Sổ theo dõi HS khuyết tật
- Học bạ, giấy khai sinh, giấy xác nhận khuyết tật.
Hồ sơ giáo dục hòa nhập
2. Đối với giáo viên:
- Sổ kế hoạch giáo dục cá nhân.
- Điều chỉnh giáo án theo mục tiêu kế hoạch giáo dục cá
nhân đã đề ra.
- Tập bài kiểm tra cuối HKI, cuối năm học.
Cảm ơn quý thầy cô đã lắng
nghe!
 







Các ý kiến mới nhất