Chương IV. §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương
Ngày gửi: 23h:43' 10-06-2020
Dung lượng: 406.9 KB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương
Ngày gửi: 23h:43' 10-06-2020
Dung lượng: 406.9 KB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
HỘP QUÀ MAY MẮN
Câu 1
Câu 2
Câu 1. Phát biểu định nghĩa Phương trình bậc nhất một ẩn.
Trả lời: Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 (a 0)
Câu 2. Nêu 2 quy tắc biến đổi phương trình
Quy tắc 1:
Quy tắc chuyển vế
Quy tắc 2:
Quy tắc nhân với một số khác 0
Phần thưởng của bạn là:
Phần thưởng của bạn là:
Câu 1. Phát biểu định nghĩa Phương trình bậc nhất một ẩn.
Trả lời: Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 (a 0)
Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 (a 0)
. ax + b < 0
. ax + b > 0
. ax + b ≤ 0
. ax + b ≥ 0
(a 0)
BPT bậc nhất một ẩn
1. Định nghĩa:
Bất phương trình có dạng:
ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0).
Trong đó: a, b là hai số đã cho; a 0 được gọi là
bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 23 }
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > 5 }.
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
VD1: Giải bất phương trình x – 5 < 18
VD2: Giải bất phương trình 3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
x < 18 + 5
x < 23.
x – 5 < 18
Ta có:
Ta có:
3x > 2x + 5
3x - 2x > 5
x > 5.
(Chuyển vế -5 và đổi dấu thành 5 )
(Chuyển vế 2x và đổi dấu thành -2x )
Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Bài tập 2. Giải các bất phương trình sau:
a) x + 12 > 21 b) -2x < -3x - 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 12 }
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > -9 }.
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
VD3: Giải bất phương trình 2x < 24
VD4: Giải bất phương trình - 3x < 27 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
x < 12
2x < 24
Ta có:
(.....................................)
Ta có:
x > - 9.
- 3x. > 27.
(.....................................)
- 3x < 27
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 12 }
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > -9 }.
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
VD3: Giải bất phương trình 2x < 24
VD4: Giải bất phương trình - 3x < 27 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
x < 12
2x < 24
Ta có:
Ta có:
x > - 9.
- 3x. > 27.
- 3x < 27
Quy tắc nhân với một số:
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Bài tập 3. Giải các bất phương trình sau:
a) 3x > 27 b) -5x < 12
ÔNG LÀ AI ?
Bất phương trình có dạng:
ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0).
được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Đúng hay sai?
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải giữ nguyên dấu hạng tử đó.
Đúng hay sai?
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Đúng hay sai?
Nghiệm của bất phương trình x – 5 > 3 là:
A. x > - 8
B. x > 8
C. x > 2
D. x > - 2
Nghiệm của bất phương trình - x < 4 là:
A. x > 4
B. x < 4
C. x > - 4
D. x < - 4
Giải thích sự tương đương sau:
x – 3 > 1 x + 3 > 7
Giáo sư Ngô Bảo Châu sinh ngày 28 tháng 6 năm 1972 tại Hà Nội. Ngô Bảo Châu sinh ra trong một gia đình trí thức truyền thống. Ông là con trai của Tiến sĩ khoa học ngành cơ học chất lỏng Ngô Huy Cẩn, hiện đang làm việc tại Viện Cơ học Việt Nam. Mẹ của ông là Phó Giáo sư, Tiến sĩ dược Trần Lưu Vân Hiền, công tác tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, Việt Nam. Ông là cháu họ của Ngô Thúc Lanh, một Giáo sư toán viết cuốn sách Đại số đầu tiên. Ông là người Việt Nam đầu tiên giành 2 huy chương vàng Olympic Toán học Quốc tế. Năm 2005, khi được 33 tuổi, Ngô Bảo Châu được nhà nước Việt Nam phong đặc cách hàm giáo sư.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
. Học bài theo sách giáo khoa
. Làm bài tập từ 19 đến 22 (SGK)
. Đọc trước mục 3. và mục 4.
Câu 1
Câu 2
Câu 1. Phát biểu định nghĩa Phương trình bậc nhất một ẩn.
Trả lời: Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 (a 0)
Câu 2. Nêu 2 quy tắc biến đổi phương trình
Quy tắc 1:
Quy tắc chuyển vế
Quy tắc 2:
Quy tắc nhân với một số khác 0
Phần thưởng của bạn là:
Phần thưởng của bạn là:
Câu 1. Phát biểu định nghĩa Phương trình bậc nhất một ẩn.
Trả lời: Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 (a 0)
Phương trình bậc nhất một ẩn:
ax + b = 0 (a 0)
. ax + b < 0
. ax + b > 0
. ax + b ≤ 0
. ax + b ≥ 0
(a 0)
BPT bậc nhất một ẩn
1. Định nghĩa:
Bất phương trình có dạng:
ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0).
Trong đó: a, b là hai số đã cho; a 0 được gọi là
bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 23 }
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > 5 }.
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
VD1: Giải bất phương trình x – 5 < 18
VD2: Giải bất phương trình 3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
x < 18 + 5
x < 23.
x – 5 < 18
Ta có:
Ta có:
3x > 2x + 5
3x - 2x > 5
x > 5.
(Chuyển vế -5 và đổi dấu thành 5 )
(Chuyển vế 2x và đổi dấu thành -2x )
Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Bài tập 2. Giải các bất phương trình sau:
a) x + 12 > 21 b) -2x < -3x - 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 12 }
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > -9 }.
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
VD3: Giải bất phương trình 2x < 24
VD4: Giải bất phương trình - 3x < 27 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
x < 12
2x < 24
Ta có:
(.....................................)
Ta có:
x > - 9.
- 3x. > 27.
(.....................................)
- 3x < 27
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 12 }
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > -9 }.
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
VD3: Giải bất phương trình 2x < 24
VD4: Giải bất phương trình - 3x < 27 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
x < 12
2x < 24
Ta có:
Ta có:
x > - 9.
- 3x. > 27.
- 3x < 27
Quy tắc nhân với một số:
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Bài tập 3. Giải các bất phương trình sau:
a) 3x > 27 b) -5x < 12
ÔNG LÀ AI ?
Bất phương trình có dạng:
ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0).
được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Đúng hay sai?
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải giữ nguyên dấu hạng tử đó.
Đúng hay sai?
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Đúng hay sai?
Nghiệm của bất phương trình x – 5 > 3 là:
A. x > - 8
B. x > 8
C. x > 2
D. x > - 2
Nghiệm của bất phương trình - x < 4 là:
A. x > 4
B. x < 4
C. x > - 4
D. x < - 4
Giải thích sự tương đương sau:
x – 3 > 1 x + 3 > 7
Giáo sư Ngô Bảo Châu sinh ngày 28 tháng 6 năm 1972 tại Hà Nội. Ngô Bảo Châu sinh ra trong một gia đình trí thức truyền thống. Ông là con trai của Tiến sĩ khoa học ngành cơ học chất lỏng Ngô Huy Cẩn, hiện đang làm việc tại Viện Cơ học Việt Nam. Mẹ của ông là Phó Giáo sư, Tiến sĩ dược Trần Lưu Vân Hiền, công tác tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, Việt Nam. Ông là cháu họ của Ngô Thúc Lanh, một Giáo sư toán viết cuốn sách Đại số đầu tiên. Ông là người Việt Nam đầu tiên giành 2 huy chương vàng Olympic Toán học Quốc tế. Năm 2005, khi được 33 tuổi, Ngô Bảo Châu được nhà nước Việt Nam phong đặc cách hàm giáo sư.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
. Học bài theo sách giáo khoa
. Làm bài tập từ 19 đến 22 (SGK)
. Đọc trước mục 3. và mục 4.
 







Các ý kiến mới nhất