Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Khoa
Ngày gửi: 11h:47' 28-03-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người
Tiết 60:
BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
GV: Đinh Văn Khoa
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM TP HỘI AN
CÓ THỂ HIỆN HIỆU ỨNG CHUYỂN VẾ ... và GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH
KHI ĐANG TRÌNH CHIẾU
GV:Đinh Văn Khoa
Tiết 60: BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
+ Tập nghiệm : { x | x ≥ 1 }.
+ Biểu diễn tập nghiệm trên trục số :
Kiểm tra bài cũ:


Giải:
1/ Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của bất phương trình sau : x ≥ 1.
Ghi nhớ:
Bất phương trình có dạng:
x > a , x < a , x ≥ a , x ≤ a (với a là số bất kì ) sẽ cho ta ngay tập nghiệm của bất ph/trình.

* Cho phương trình: - 3x = - 4x + 2
Phương trình đã cho có dạng gì ? Hãy phát biểu định nghĩa của nó.
Tương tự hãy phát biểu bất phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình có dạng ax+b = 0 ,với a và b là số đã cho và a ≠0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Tiết 60: BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Đáp số: a) 2x – 3 < 0 và c) 5x – 15 ≥ 0 là hai bất phương trình bậc nhất một ẩn.
1/ Định nghĩa: Bất phương trình có dạng
ax + b< 0( hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ).
Trong đó: a, b là hai số đã cho; a  0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
* Giải phương trình: - 3x = - 4x + 2
Giải: Ta có – 3x = – 4x + 2


* Hai quy tắc biến đổi phương trình là: a) Quy tắc chuyển vế: - Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó. b) Quy tắc nhân với một số: - Trong một phương trình ta có thể nhân ( hoặc chia ) cả hai vế với cùng một số khác 0.

Vậy giải bất phương trình sau :
- 3x > - 4x + 2 có tương tự như giải phương trình không?

+ 4x
+ 2
=
– 3x
– 4x
 x = 1
Vậy phương trình có nghiệm là: x = 2
2/ Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Giải: Ta có x – 5 < 18

VD1: Giải bất phương trình x – 5 < 18

( Chuyển vế - 5 và đổi dấu thành 5 )
 x < 23.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x < 23 }
+ 5
18
<
x
– 5
2/ Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Giải: Ta có: - 3x > - 4x + 2
VD2: Giải bất phương trình - 3x > - 4x + 2 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
 x > 2
( Chuyển vế - 4x và đổi dấu thành 4x )
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > 2 }. Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
+ 4x
+ 2
>
– 3x
– 4x

2
b) Quy tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều của bất p/trình nếu số đó dương;

VD 3: Giải bất phương trình 0,5x < 3
Giải:
 x < 6.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
{ x | x < 6 }
0,5 và 2 là hai số như thế nào?
Ta có: 0,5x < 3
 0,5x . 2 < 3 . 2
( Nhân cả hai vế với 2 )
2 là số ... ; chiều của bất p/trình ?
Giải: Ta có: – 0,5x < 3
 – 0,5x . (– 2) > 3 . (– 2 )
b) Quy tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều của bất p/trình nếu số đó dương;
VD 3: Giải bất phương trình – 0,5x < 3 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
 x > – 6.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
{ x | x > – 6 }
- 0,5 và -2 là hai số như thế nào?
( Nhân cả hai vế với – 2 )
- 2 là số ... ; chiều của bất p/trình ?
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Vd: Khi giải một bất phương trình: - 1,8x > 5 , một bạn đã giải như sau:
Ta có: – 1,8x 5

 – 1,8x . 5 .

 x – 9
Vậy tập nghiệm của bpt là:
{ x | x – 9 }


>
>
<
>
>
<
<
Em hãy cho biết bài giải này đúng hay sai ? Giải thích và sửa lại cho đúng (nếu sai )
Bài học hôm nay cần nhớ những kiến thức nào?
Tiết 62: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
1/ Định nghĩa: Bất ph/trình có dạng ax + b< 0 ( hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ). Trong đó: a, b là hai số đã cho; a  0 được gọi là bất ph/ trình bậc nhất một ẩn.

2/ Hai quy tắc biến đổi bất phương trình: (Sgk)
a) Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
b) Quy tắc nhân với một số : Khi nhân hai vế của bất p/t với cùng một số khác 0 , ta phải : - Giữ nguyên chiều bất p/trình nếu số đó dương; - Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
a) Ta có:



Tập nghiệm của bpt là : { }
Giải các bpt sau ( dùng quy tắc nhân ):
a) 2x < 24 ; b) – 3x < 27.
Giải:
?3
Gọi phân số, hoặc bỏ p/s
a) Ta có:



Tập nghiệm của bpt là : { }
Giải các bpt sau ( dùng quy tắc nhân ):
b) – 3x < 27.
Giải:
?3
Gọi phân số, hoặc bỏ p/s
Giải thích sự tương đương :
x + 3 < 7  x – 2 < 2;

Ta có:


?4
Giải Cách 2 :
Cộng (-5) vào 2 vế của bpt x + 3 < 7,
ta được:
x + 3 – 5 < 7 – 5  x – 2 < 2.


Vậy hai bpt trên tương đương, vì có cùng một tập nghiệm.
Có:


Giải :
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc :
+ Định nghĩa bất phương trình một ẩn,
+ Hai quy tắc biến đổi của bất pt
+ So sánh định nghĩa,các qui tắc biến đổi của phương trình và bất phương trình có gì giống và khác nhau,vận dụng vào từng dạng bài tập để làm toán.
+ Tiếp tục học tiết Luyện tập
- Bài tập: 19; 20; 21; 22/ SGK (p 47).

Giải : Ta có:


vậy bất pt có nghiệm là
Bài tập: Giải bpt sau : 8x + 2 < 7x - 1
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓