Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 08h:11' 01-11-2025
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Nhìn hình
đoán địa
danh

Trích «Đất rừng phương Nam» - Đoàn Giỏi

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung

II

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1.Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
2. Hình tượng con người Nam Bộ
3. Đặc sắc nghề «ăn ong», «thuần hóa» ở rừng U Minh
III

TỔNG KẾT

1.Nghệ thuật
2.Nội dung

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc- chú thích

Đọc thay phiên
Giọng đọc: nhẹ nhàng, tâm
tình, kể chuyện

2 Tìm hiểu chung

a. Tác giả

Tên thật: Đoàn Giỏi (1925-1989), Bút
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Tư
Quê : thị xã Mỹ Tho- Tiền Giang
Ông không thành công ở lĩnh vực hội họa
nên chuyển sang sáng tác văn học
Cảm hứng sáng tác : con người và mảnh
đất phương Nam
Tác phẩm tiêu biểu : Đất rừng phương
Nam, Hoa hướng dương, Đồng tháp Mười

2 Tìm hiểu chung

b. Tác phẩm

- Năm sáng tác: 1957
- Dung lượng: 20 chương
- Nội dung chính: Cuộc đời phiêu bạt của
cậu bé tên An.
- Được dịch ra nhiều tiếng, tái bản nhiều
lần, dựng thành phim và in trong Tủ Sách
Vàng của nhà xuất bản Kim Đồng.

1. Vị trí đoạn trích

- Chương 9 (Tía nuôi dắt An và Cò đi lấy mật
trong rừng U Minh).

2. Ngôi kể

- Ngôi thứ nhất (nhân vật AN xưng rôi kể chuyện)

3. Nhân vật chính

- An, thằng Cò....

4. Thể loại và PTBĐ

- Thể loại: tiểu thuyết
- PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

5. Bố cục

3 phần

- Phần 1: Từ đầu ...một lớp thủy tinh
 Khung cảnh thiên nhiên sáng sớm
qua cái nhìn của nhân vật An
- Phần 2: Tiếp theo...cây tràm thấp kia
 Hình ảnh đi lấy mật của An, Cò,
Tía nuôi
- Phần 3: Phần còn lại
 Cách thuần hóa ong rừng khác
biệt của người dân rừng U Minh

Đoạn trích “Đi lấy mật” kể về một lần An cùng
Cò và cha nuôi cùng nhau vào rừng U Minh đi lấy
mật ong. Xuyên suốt đoạn trích là cảnh sắc đất rừng
phương Nam được tác giả miêu tả hiện lên vô cùng
sinh động, vừa bí ẩn, hùng vĩ, lại vừa thân thuộc, gắn
liền với cuộc sống của người dân nơi đây qua những
suy nghĩ của cậu bé An

II

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1 Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh

Sáng
sớm

Khi nghỉ
ngơi

Khi ăn
cơm

Khi đi
đường

Khi ăn
trưa

Sáng sớm
- Khung cảnh: ''đất rừng thật là yên tĩnh''
- Không khí: ''không khí mát lạnh từ hơi nước...thở ra từ bình
minh''
- Ánh sáng: ''Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng
ánh...qua một lớp thủy tinh.''
Không gian tĩnh lặng, yên bình, dễ chịu

Khi nghỉ ngơi
- Âm thanh: ''rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này
cũng có thể khiến người ta giật mình''
- Hình ảnh: ruồi xanh bay đứng, chuồn chuồn bay ngang, mối
cánh, ong mật....
 Sự lắng nghe, quan sát tỉ mỉ, am hiểu về thiên nhiên khu rừng
 NT: miêu tả tỉ mỉ, liệt kê hình ảnh

Khi ăn cơm
+ Nắng mới bắt đầu lên
+ Gió cũng bắt đầu thổi rao rao ...ánh nắng vàng rực rỡ xuống mặt
đất.
+ Một làn hơi nước nhè nhẹ tỏa lên...hơi ấm mặt trời
+ Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến mất
+ Chim hót líu lo
+ Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
+ Gió đưa mùi hương ngọt lan ra phảng phất khắp rừng.
+ Mấy con kì nhông nằm phơi mình....
 Không gian thay đổi dần trở nên náo nhiệt, sinh động
 NT: quan sát, miêu tả tỉ mỉ

Khi đi đường
+ Có nhiều gai nhọn chắn ngang.
+ Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao..
+ Chim áo già màu nâu...rất đẹp mắt
+ Những con chim nhỏ bay vù vù...
 Khung cảnh thiên nhiên khi có ánh nắng mặt trời rất sinh động,
rực rỡ nhiều màu sắc.
 Bé An rất thích thú, bất ngờ và phấn khích

Khi ăn trưa
+ Cây tràm thật mát
+ Bóng nắng nghiêng nghiêng..
+ Mấy con gầm ghì sắc lông màu xanh...
+ Vài ba trái vàng rụng lộp bộp...

Sáng sớm
Khi nghỉ ngơi
Khi ăn cơm
Khi đi đường
Khi ăn trưa

 Cảnh sắc rừng U minh được miêu tả
theo trình tự thời gian, với vẻ đẹp tự
nhiên, hoang sơ... Khung cảnh với đầu
màu sắc, âm thanh và hình ảnh.
 Sự cảm nhận tinh tế của nhân vật An
với nhiều giác quan: thị giác, tình giác,
khứu giác, xúc giác...

II

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

2 Hình tượng con người Nam Bộ

- An
- Thằng Cò
- Tía nuôi
- Má nuôi

Nhân vật
Bé An
Thằng Cò
Tía nuôi
Má nuôi

Vẻ đẹp con người

Nhận xét

BÉ AN
- Hoạt động: lần đầu theo tía vào rừng
- Trạng thái:
+ Thích thú nhưng mệt, thở nặng nề
+ Choáng ngợp trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
bất ngờ, say mê cảnh sắc rừng U Minh
- Tính cách, phẩm chất:
+ Hồn nhiên vô tư
+ Ham học hỏi, quan sát, tìm tòi, khám phá
+ Lễ phép, ngoan ngoãn

 Là một cậu bé yêu và thích khám phá
thiên nhiên; ngoan ngoãn, lễ phép và
nhận được sự tin yêu của mọi người.

THẰNG CÒ
- Ngoại hình: cặp chân như bộ giò nai
- Hành động:
+ Đội cái thúng to tướng....
+ Đố An về những con vật trên đường
đi
+ Nói vu vơ về sân chim...
+ Chành cái môi ra cười hì hì.
- Tính cách: hồn nhiên, vô tư, hiểu
biết, thân thiện, tốt bụng.
 Am hiểu về thiên nhiên, động vật
trong rừng, có vẻ đẹp của thân hình
khỏe khoắn và tính cách thân thiện

TÍA NUÔI
+ Hình dáng bên ngoài: đeo lủng lẳng chiếc túi bên hông, lưng mang gùi,
tay cầm chả gạc
+ Hành động, cử chỉ: lâu lâu vung tay đưa con dao phạt ngang một nhánh
cây, lôi phăng nhánh gai; gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi
+ Cách cư xử: nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ
ngơi; chú tâm chăm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng…
 Là một người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải và can đảm; tính
cách mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người và thiên nhiên.

MÁ NUÔI
- Hành động:
+ Bơi xuồng..
+ Giảng giải cho An công việc của
người ăn ong.
+ Giải thích cho An ''Kèo là gì''
+ Chành cái môi ra cười hì hì.
- Tính cách, phẩm chất: chu đáo,
cẩn thận, yêu thương con, am hiểu về
thiên nhiên và công việc
 Má nuôi chỉ hiện lên qua lời của nhân
vật An, nhưng nổi bật lên là một người
má giàu tình yêu và nhân hậu

- An
- Thằng Cò

- Tía nuôi
- Má nuôi

 Nhân vật trẻ thơ hồn nhiên, vô tư, tinh
nghịch, ham khám phá, thích tìm tòi, dễ
thương, đáng yêu, đáng mến

 Tía và má nuôi là con người đại diện
cho người dân Nam Bộ chất phát, thật thà
giàu tình yêu thương.

II

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

3 Đặc sắc nghề ăn ong, thuần hóa ong ở rừng U
Minh

- Người ta vẫn tìm theo dấu đường bay của ong,
vất vả để tìm kiếm và thuần hóa nó trở thành ong nhà.
- Người nuôi ong ở rừng U Minh lấy mật bằng cách gác kèo.
- Ong rừng sẽ gửi mật tại rừng tràm.
- Người dân là người định sẵn cho ong một nơi về đóng tổ.
- Tổ ong hình nhánh kèo.

III

TỔNG KẾT

- Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật giản
dị, gần gũi đậm chất miền Tây Nam Bộ
- Cách kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn
- Vận dụng đa dạng, linh hoạt các biện
pháp nghệ thuật như liệt kê, so sánh…

III

TỔNG KẾT

Đoạn trích “Đi lấy mật” kể về trải nghiệm
đi lấy mật ong rừng của An cùng Cò và
cha nuôi. Trong hành trình này, phong
cảnh rừng núi phương Nam được tác giả
tái hiện vô cùng sinh động, huyền bí, hùng
vĩ nhưng cũng rất thân thuộc, gắn liền với
cuộc sống của người dân vùng U Minh

Viết một đoạn văn (khoảng
5-7 câu) trình bày cảm nhận
của em về một chi tiết thú vị
trong đoạn trích «Đi lấy
mật»

Trong đoạn trích “Đi lấy mật”, chi tiết người dân vùng U Minh
“thuần hóa” ong rừng là một chi tiết thú vị. Trong khi các nơi khác nuôi
ong bằng những chiếc tổ nhân tạo bằng những vật liệu khác nhau như
tổ bằng đồng hình chiếc vại, tổ bằng đất nung, tổ bằng sành… thì người
dân vùng U Minh nuôi ong kiểu tổ hình nhánh kèo. Vì biết tập tính của
loài ong rừng, họ biết rằng không phải ngẫu nhiên mà ong đóng trên
một cành cây nào đó nên họ đã định sẵn cho chúng một nơi để đóng tổ.
Qúa trình dựng tổ cho ong cũng rất tỉ mỉ vì chúng không đóng chỗ rợp,
ong chúa thì kị, không bao giờ đóng tổ ở những nơi còn mùi sắt của
con dao chặt kèo. Sự độc đáo, mới lạ trong cách nuôi ong rừng đã khiến
nơi đây trở nên khác biệt, không nơi nào xứ nào giống như vậy.

ĐẠI TIỆC ĐÓN TRĂNG

CÂU HỎI: Đoạn trích «Đi lấy mật» được trích từ
văn bản nào?

Đi lấy mật

Đất rừng phương Nam

Thương nhớ bầy ong

Người đàn ông cô độc giữa
rừng

CÂU HỎI: Người kể sử dụng ngôi kể nào trong
đoạn trích Đi lấy mật?

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba

Kết hợp ngôi 2 và 3

Ngôi thứ nhất

CÂU HỎI: Cảnh sắc rừng U Minh được tái hiện qua lời kể,
cái nhìn của nhân vật nào?

Thằng CÒ

Má nuôi

Tía nuôi

Bé AN

CÂU HỎI: Theo em, nhân vật Cò sinh ra và lớn
lên ở đâu?

Trong rừng U Minh

Ở ven rừng U Minh

CÂU HỎI: hãy nêu cảm nhận của
em về vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh
sắc rừng U Minh
468x90
No_avatarf

như phân

 

 
Gửi ý kiến