Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

c7 phần 3 phòng bệnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lê thái
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:06' 21-05-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Chương VII. GIÁO DỤC PHÒNG BỆNH VÀ
ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO TRẺ MẦM NON
Thời gian thực hiện: 1 Tiết: LT:0.5 tiết, TH:0.5

A. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Nêu được mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức hoạt động
đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non
- Phân tích được một số lưu ý trong chăm sóc – giáo dục trẻ
khuyết tật
2. Về kĩ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa
- Kỹ năng làm việc nhóm
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc phòng bệnh và đảm
bảo an toàn cho trẻ em.
- Biết cách chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU

- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu
tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương VII. Giáo dục phòng
bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ MN.

C.NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương VII: Gồm 5 nội dung:
1.Mục tiêu
2. Nội dung
3. Hình thức tổ chức
4. Một số hoạt động cụ thể
5. Một số lưu ý trong chăm sóc – giáo dục trẻ khuyết tật

THẢO LUẬN
Nhóm 1: Cách chăm sóc sức khỏe cho trẻ khuyết tật
tổ chức ngủ?
Nhóm 2: Cách chăm sóc trẻ khuyết tật khi tổ chức
ăn?

1. MỤC TIÊU
- Giúp trẻ có ý thức ăn uống đầy đủ và hợp lí. Biết một số ích
lợi của ăn uống và luyện tập đối với sức khỏe
-Tạo nề nếp, thói quen tốt trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe:
Ăn, ngủ, vui chơi…
- Có khả năng nhận biết một số biểu hiện đơn giản ban đầu khi
ốm và biện pháp phòng bệnh
- Có khả năng nhận biết và tránh nguy hiểm, bảo vệ an toàn
cho bản thân
(?) Mục tiêu giáo dục
phòng bệnh và đảm bảo
an toàn?

2. NỘI DUNG
2.1. Ích lợi của ăn uống đối với sức khỏe
- Ăn uống đầy đủ hợp lí, vệ sinh  người khỏe mạnh tránh
bệnh tật
- Cần dạy trẻ
+ Ích lợi của thực phẩm đối với sức khỏe con người
+ Dạy trẻ cách chọn và bảo quản thức ăn đơn giản
+ Dạy trẻ biết các bữa ăn trong ngày
- Cách bảo vệ và chăm sóc các bộ phận trên cơ thể
(?) Ăn uống khoa học có
lợi ích gì? GV cần phải
dạy trẻ MN ntn?

2. NỘI DUNG
2.2. Rèn luyện nề nếp, thói quen tốt trong giữ gìn vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trường
- Dạy trẻ làm quen cách đánh răng, lau mặt, tập rửa tay bằng
xà phòng…
- Dạy trẻ tập rửa đồ chơi, giữ vệ sinh môi trường xung quanh.
- Biết lợi ích của giữ gìn sức khỏe
- Biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết
- Dạy trẻ biết một số biểu hiện ban đầu khi bị ốm: (Sốt, nước
mũi chảy, …)
(?) Dạy trẻ những thói
quen gì?
(?) Tại sao phải dạy trẻ
hình thành thói quen tốt?

2. NỘI DUNG
2.3. Nhận biết những nơi không an toàn, hành động nguy
hiểm và cách phòng tránh
- Giúp trẻ nhận biết những nơi không an toàn và những vật
dụng nguy hiểm như: Ổ điên, bếp lửa, nước sôi, dao kéo, ao
hồ…
- Dạy trẻ không được tự mình, khi chưa được phép của cha
mẹ, không chơi gần bờ ao, không theo người lạ.
- Không tự uống thuốc khi chưa được phép
- Các nội dung trên được giáo dục tích hợp thông qua hoạt
động hàng ngày của trẻ
(?) Tại sao phải dạy trẻ
nhận biết nơi nguy hiểm?
(?) Dạy trẻ cách phòng
tránh hđ nguy hiểm ntn?

3. HÌNH THỨC TỔ CHỨC
3.1. Lồng ghép vào hoạt động
học tập: (VD: Trong hoạt động
khám phá KH về MTXQ, …
3.2. Đưa vào họat động vui
chơi:
- VD: Trò chơi tô những quả ăn
được, những quả không ăn
được; trò chơi lô tô, chuyện
kể…
(?) Hình thức tổ chức GD
trẻ PB&ĐBAT ntn?

3. HÌNH THỨC TỔ CHỨC
3.3. Qua các hoạt động theo
thời điểm hàng ngày, ở mọi
lúc, mọi nơi:
a. Thời điểm đón, trả trẻ
- Đàm thoại với trẻ biết được
không được tự mình đến
trường khi không được phép
của người lớn…
b. Trong giờ dạo chơi ngoài
trời
- Giáo dục trẻ không chơi gần
bờ ao, không dụi tay bẩn lên
mắt, không chơi gần vũng
nước …

3. HÌNH THỨC TỔ CHỨC
3.3. Qua các hoạt động theo thời
điểm hàng ngày, ở mọi lúc, mọi
nơi:

c. Hướng dẫn trẻ rửa tay trước
khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay
bẩn
3.4. Phối hợp với gia đình để
giáo dục phòng bệnh và đảm
bảo an toàn cho trẻ tại gia đình
3.5. Một số hình thức khác
- Thông qua bản tin, ngày hội,
ngày lễ…
- Lập mạng hoạt động giáo dục
phòng bệnh và đảm bảo an toàn
cho trẻ mầm non

4. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
* Yêu cầu: Sinh viên tham khảo mạng hoạt động trong tài liệu
(190) và lập mạng hoạt động chủ đề: Thực vật
Lập kế hoạch hoạt động:
+ “Nhận biết một số dấu hiệu khi ốm”-Trẻ 4-5 tuổi – Chủ
đề: Bản thân
+ “Nhận biết nhưng đồ vật không an toàn” 5-6 tuổi - Chủ
đề: Gia đình
+ “Chăm sóc bạn ốm” Trẻ 5-6 tuổi- Chủ đề: Trường mầm
non

5. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG CHĂM SÓC GIÁO
DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT
5.1. Trẻ khuyết tật cần được chăm sóc sức khỏe như những
trẻ khỏe mạnh bình thường cùng lứa tuổi
Tùy theo từng loại khuyết tật mà chú ý cho trẻ ăn nhiều hơn
một số loại thức ăn
- Trẻ khiếm thị: Ăn nhiều dầu, mỡ, rau xanh thấm, quả có mà
vàng, đỏ, da cam…
- Trẻ giảm khả năng vận động: Ăn thức ăn giàu đạm,VTM D
và can xi
- Trẻ khó khăn trong học tập cần ăn nhiều thức ăn giàu dinh
dưỡng, đặc biệt là thức ăn giàu đạm, chất béo, muối khoáng
như iốt, cá biển, tôm, cua, trứng sữa dầu, lạc ,vừng

5. CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT
5.2. Khi tổ chức bữa ăn cho trẻ
- Đối với trẻ khiếm thị: Nên bố trí một chỗ nhất định, đồ
dùng, các món ăn cần được sắp xếp một cách thống nhất…
-Trẻ khuyết tật tay, chân cần bố trí thuận tiện..
5.3. Khi chăm sóc trẻ khuyết tật: Không nuông chiều trẻ quá
mức…
(?) Khi tổ chức bữa ăn cho
trẻ khuyết tật cần phải làm
gì?
(?) Tại sao khi chăm sóc
trẻ khuyết tật k nên chiều
trẻ quá mức?

5. CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT
5.4. Một số trẻ khuyết tật khi hòa nhập thì tự ti, mặc cảm,
chậm chạp, khả năng tự phục vụ yếu
- GV chú ý hướng dẫn trẻ kĩ năng ăn uống. Các kĩ năng này
cần được lặp đi lặp lại nhiều lần như: khuyến khích trẻ khuyết
tật ăn cùng với trẻ khác, hoặc trẻ bình thường giúp trẻ khuyết
tật…
- Tạo cơ hội cho trẻ được tự làm, kiên nhẫn để trẻ chủ động
trải nghiệm, học hỏi, tránh trông coi một cách quá mức (nhưng
vẫn đảm bảo an toàn cho trẻ)

THỰC HÀNH
Nhóm 1:Tình huống 1: Trẻ bị ngã chảy máu ở sân chơi: “Trong giờ
hoạt động ngoài trời, một bé 4 tuổi bị vấp ngã khi đang chạy chơi và
bị trầy xước, chảy máu ở đầu gối. Trẻ khóc to và tỏ ra hoảng sợ”.
Nhóm 2: Tình huống 2: Dịch bệnh tay chân miệng đang lan rộng
trong khu vực
Nhóm 3: Tình huống 3: Trẻ bị hóc thức ăn trong giờ ăn trưa: Khi
đang ăn trưa, một trẻ 5 tuổi bất ngờ bị hóc miếng thịt và có biểu hiện
khó thở, mặt tím tái.
Nhóm 4: Tình huống 4: Người lạ đến đón trẻ không đúng quy định:
Cuối buổi học, một người lạ đến đón trẻ, tự xưng là bác ruột nhưng
không có giấy tờ chứng minh và không nằm trong danh sách người
được phép đón trẻ.
Nhóm 5: Tình huống 5: Trẻ sốt 39.5 độ khi đang ở lớp: Một bé 3
tuổi có biểu hiện mệt mỏi, sau khi đo nhiệt độ phát hiện trẻ sốt
39.5°C, mặt đỏ, kêu đau đầu.

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

Câu 1: Mục tiêu GDPB&BĐAT cho trẻ mầm non là:

a. Giúp trẻ có ý thức ăn uống đầy đủ và hợp lí. Biết một số ích
lợi của ăn uống và luyện tập đối với sức khỏe
b. Tạo nề nếp, thói quen tốt trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe:
Ăn, ngủ, vui chơi…
c. Có khả năng nhận biết một số biểu hiện đơn giản ban đầu khi
ốm và biện pháp phòng bệnh
d. Có khả năng nhận biết và tránh nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho
bản thân
e. Tất cả các ý kiến trên

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

Câu 2: Nội dung của GDPB&BĐAT cho trẻ mầm non là:
a. Lợi ích của ăn uống đối với sức khỏe
b. Rèn luyện nề nếp thói quen tốt trong giữ gìn vệ sinh cá nhân
và vệ sinh môi trường
c. Nhận biết nơi không an toàn , hành động nguy hiểm và cách
tránh
dphòng. Tất cả các ý kiến trên

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

Câu 3: Hình thức tổ chức GDPB&BĐAT cho trẻ MN là:
a. Lồng ghép vào các hoạt động học tập
b. Đưa vào các hoạt động vui chơi
c. Qua các hoạt động theo thời điểm trong ngày ở mọi nơi, mọi
lúc
d. Phối hợp với gđ để GDPB&ĐBAT cho trẻ tại gia đình
e. Tất cả các ý kiến trên

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

Câu 4: Chăm sóc trẻ khuyết tật ntn:
a. Cho ăn nhiều và vận động nhiều
b. Cho ăn nhiều và vận động ít

c. Không bao bọc trẻ quá mức, ăn uống vận động hợp lý
d. Cô giáo phải thương trẻ, yêu và chiều trẻ vì trẻ không vận
động được và nên cho trẻ ăn tùy thích

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

Câu 5: Ăn uống hợp lí có tác dụng gì:
a. Cơ thể khỏe mạnh
b. Phòng tránh bệnh tật

c. Cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh được bệnh tật
d. Xây dựng hành vi tốt

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

Câu 6: Rèn luyện nề nếp thói quen cho trẻ bằng cách:
a. GD ý thức tại gia đình
b. DG ý thức trên lớp
c. GD thông qua các câu chuyện kể
d. GD thông qua các hoạt động cụ thể: Đánh răng, rửa mặt, ăn
mặc, vệ sinh môi trường…

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

- Mỗi nhóm (5 người) chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cho bài thực
hành:
+ Dụng cụ: Ấm điện, bình đựng nước 1l (2l) loại có nắp đậy,
thìa, cốc thủy tinh loại 200ml; ổ điện
+ Hóa chất: 5 gói oresol, bình nước lọc 20l

TẠM BIỆT
 
Gửi ý kiến