Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đổng Thị Thu Nguyệt
Ngày gửi: 18h:31' 19-04-2022
Dung lượng: 888.2 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đổng Thị Thu Nguyệt
Ngày gửi: 18h:31' 19-04-2022
Dung lượng: 888.2 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài ca dao hài hước “Cưới nàng anh toan dẫn voi” (3 điểm).
Câu 2: Trình bày lời dẫn cưới của chàng trai. Từ đó, em cảm nhận được điều gì về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo (7 điểm).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài ca dao hài hước “Cưới nàng anh toan dẫn voi”
(3 điểm).
- Cưới nàng anh toan dẫn voi,
Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn.
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,
Dẫn bò, sợ họ nhà hàng co gân.
Miễn là có thú bốn chân,
Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng.
Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Người ta thách lợn thách gà,
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:
Củ to thì để mời làng,
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.
Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi!
Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà;
Bao nhiêu củ rím, củ hà,
Để cho con lợn, con gà nó ăn…
ĐÁP ÁN
Câu 2: Trình bày lời dẫn cưới của chàng trai. Từ đó, em cảm nhận được điều gì về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo (7 điểm).
* Lời dẫn cưới của chàng trai:
- Chàng trai dự định dẫn cưới những lễ vật: voi, trâu bò.
lối nói phóng đại, khoa trương tưởng tượng lễ vật sang trọng, linh đình.
- Nỗi lo sợ của chàng trai: sợ quốc cấm, sợ máu hàn, sợ họ nhà nàng co gân.
Cách nói như thể thể hiện sự quan tâm chu đáo của chàng trai dành cho họ nhà gái.
- Quyết định: dẫn con chuột béo
lễ vật đạm bac.
- Biện pháp đối lập: dự định >< quyết định
Tình cảm chân thành và cuộc sống nghèo của chàng trai.
*Cảm nhận:
- Tinh thần lạc quan, yêu đời của họ.
- Tiếng cười bộc lộ bản lĩnh và quan điểm sống của họ.
ĐÁP ÁN
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
Đọc văn
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm ca dao
2. Đặc điểm nội dung
3. Đặc sắc nghệ thuật trong ca dao
4. Phân loại ca dao
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Tiếng hát than thân (bài 1, 2)
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa (bài 3,4,5,6)
Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
III. Tổng kết
Đọc văn: CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm ca dao (sgk tr17)
Ca dao là những lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
2. Đặc điểm nội dung
Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ: lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước,…
3. Phân loại: (sgk)
4. Đặc sắc nghệ thuật trong ca dao
- Lời ca dao thường ngắn.
- Thể thơ: thể lục bát (chủ yếu), lục bát biến thể.
- Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, giàu hình ảnh
- Có lối diễn đạt mang tính mô thức (thân em, chiều chiều…)
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, …
- Yêu cầu: lớp chia thành 2 đội: A và B và một thư kí ghi nhận kết quả.
- Cách chơi:
+ Bốc thăm để chọn đội đọc ca dao trước.
+ Thành viên của mỗi đội lần lượt đọc những bài ca dao than thân bắt đầu bằng “Thân em …”, theo hình thức xen kẽ.
+ Lưu ý: Không được đọc lại những bài ca dao đã được đọc trước đó.
+ Đội nào đọc được nhiều bài ca dao than thân hơn sẽ thắng cuộc.
Trò chơi: Tranh tài
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Tiếng hát than thân
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Hãy chỉ ra đặc sắc nghệ thuật trong bài ca dao trên. Từ đó, em có cảm nhận như thế nào về nét đẹp và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ?
- Mở đầu bằng mô thức quen thuộc: “thân em như…”
lời than ngậm ngùi, xót xa của người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Hình ảnh so sánh:“như tấm lụa đào”
ý thức được vẻ đẹp, giá trị của bản thân.
- Hình ảnh ẩn dụ: “phất phơ giữa chợ”
món hàng bị phụ thuộc.
Nỗi lo về thân phận bị phụ thuộc, sự đau xót không có quyền quyết định hạnh phúc, số phận của bản thân.
Tiếng nói tố cáo xã hội phong kiến bất công.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Tiếng hát than thân (bài 1)
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
a. Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
Câu 1: Thương nhớ là một tình cảm khó hình dung – nhất là thương nhớ người yêu – vậy mà bài ca dao ( bài 4), nó lại diễn tả một cách tinh tế, gợi cảm. Đó là nhờ thủ pháp gì và thủ pháp đó đã tạo ra hiệu quả như thế nào?
Câu 2: Hai câu thơ lục bát trong bài ca dao số 4 thể hiện nỗi lo phiền của nhân vật trữ tình như thế nào? Đó là nỗi lo về điều gì?
Câu 3: Vì sao khi nói đến tình nghĩa của con người (ca dao bài 6) lại dùng hình ảnh muối - gừng? Phân tích ý nghĩa biểu tượng và giá trị biểu cảm của hình ảnh này trong bài ca dao?
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
TỔ 1,2
TỔ 3
TỔ 4
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
a. Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề …
Giãi bày nối nhớ gián tiếp qua các hình ảnh biểu tượng: khăn, đèn, mắt
Bộc bạch trực tiếp nỗi lo phiền.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề
*Nỗi nhớ được bộc lộ gián tiếp qua những hình ảnh biểu tượng
- Điệp từ: “Khăn” (6 lần)
kỉ vật trao duyên, gợi nhớ người yêu.
- Điệp cấu trúc + nhân hóa: “Khăn thương nhớ ai”(3 lần)
nỗi nhớ triền miên, da diết, dâng trào.
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
a. Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
- Hình ảnh chiếc khăn:
“rơi xuống đất”
“vắt lên vai”
“chùi nước mắt”
nỗi nhớ ngập tràn cả không gian, nhớ người yêu đến mức rối bời.
- Hình ảnh ẩn dụ, nhân hóa:“Đèn thương nhớ” - “không tắt”
ngọn lửa tình yêu cháy bỏng khôn nguôi trong lòng của cô gái, nỗi nhớ được đo theo thời gian.
- Hình ảnh hoán dụ :“Mắt thương nhớ ” -“ngủ không yên”
trằn trọc, thao thức.
Tình yêu tha thiết, sâu nặng của cô gái.
*Trực tiếp giãi bày tâm trạng:
-“lo phiền” - “không yên một bề”: sự lo lắng, bất an
dự cảm về những điều bất trắc trong tình yêu.
Khao khát được sống hạnh phúc, được yêu và được trọn vẹn trong tình yêu.
b.Tình nghĩa thủy chung
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ “muối – mặn”
+ “gừng – cay”
tình nghĩa, tình cảm yêu thương gắn bó của vợ chồng.
- Số từ chỉ thời gian:“ba năm ”, “chín tháng
thời gian không thể làm nhạt phai tình cảm.
- “nghĩa nặng tình dày”
tình cảm sâu đậm
- Lối nói trùng điệp:“ba vạn sáu ngàn ngày”: một trăm năm.
không bao giờ xa cách.
Ngợi ca lối sống nghĩa tình thủy chung, son sắt.
b. Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
1. Nghệ thuật
- Ca dao thể hiện đời sống tâm hồn phong phú với nhiều cung bậc tình cảm, cảm xúc: chua xót, lo lắng, nhớ thương, khát vọng hạnh phúc,…
Vẻ đẹp tâm hồn của người lao động xưa: giàu tình cảm yêu thương, sự chung thủy, sắt son,…
2. Nội dung
- Công thức mở đầu : có một hệ thống những bài mở đầu bằng “thân em…”
- Hình ảnh có tính biểu tượng phong phú, sinh động.
- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,…
- Thể thơ lục bát, song thất lục bát (biến thể).
III. Tổng kết
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Ca dao than thân
Ca dao yêu thương tình nghĩa
Bài 1
Người phụ nữ có giá trị nhưng không được xem trọng, không làm chủ số phận mình
Bài 4
Bài 6
Nỗi nhớ thương, lo lắng của cô gái
Tình cảm vợ chồng thủy chung, son sắt
THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài ca dao hài hước “Cưới nàng anh toan dẫn voi” (3 điểm).
Câu 2: Trình bày lời dẫn cưới của chàng trai. Từ đó, em cảm nhận được điều gì về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo (7 điểm).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài ca dao hài hước “Cưới nàng anh toan dẫn voi”
(3 điểm).
- Cưới nàng anh toan dẫn voi,
Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn.
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,
Dẫn bò, sợ họ nhà hàng co gân.
Miễn là có thú bốn chân,
Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng.
Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Người ta thách lợn thách gà,
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:
Củ to thì để mời làng,
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.
Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi!
Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà;
Bao nhiêu củ rím, củ hà,
Để cho con lợn, con gà nó ăn…
ĐÁP ÁN
Câu 2: Trình bày lời dẫn cưới của chàng trai. Từ đó, em cảm nhận được điều gì về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo (7 điểm).
* Lời dẫn cưới của chàng trai:
- Chàng trai dự định dẫn cưới những lễ vật: voi, trâu bò.
lối nói phóng đại, khoa trương tưởng tượng lễ vật sang trọng, linh đình.
- Nỗi lo sợ của chàng trai: sợ quốc cấm, sợ máu hàn, sợ họ nhà nàng co gân.
Cách nói như thể thể hiện sự quan tâm chu đáo của chàng trai dành cho họ nhà gái.
- Quyết định: dẫn con chuột béo
lễ vật đạm bac.
- Biện pháp đối lập: dự định >< quyết định
Tình cảm chân thành và cuộc sống nghèo của chàng trai.
*Cảm nhận:
- Tinh thần lạc quan, yêu đời của họ.
- Tiếng cười bộc lộ bản lĩnh và quan điểm sống của họ.
ĐÁP ÁN
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
Đọc văn
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm ca dao
2. Đặc điểm nội dung
3. Đặc sắc nghệ thuật trong ca dao
4. Phân loại ca dao
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Tiếng hát than thân (bài 1, 2)
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa (bài 3,4,5,6)
Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
III. Tổng kết
Đọc văn: CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm ca dao (sgk tr17)
Ca dao là những lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
2. Đặc điểm nội dung
Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ: lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước,…
3. Phân loại: (sgk)
4. Đặc sắc nghệ thuật trong ca dao
- Lời ca dao thường ngắn.
- Thể thơ: thể lục bát (chủ yếu), lục bát biến thể.
- Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, giàu hình ảnh
- Có lối diễn đạt mang tính mô thức (thân em, chiều chiều…)
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, …
- Yêu cầu: lớp chia thành 2 đội: A và B và một thư kí ghi nhận kết quả.
- Cách chơi:
+ Bốc thăm để chọn đội đọc ca dao trước.
+ Thành viên của mỗi đội lần lượt đọc những bài ca dao than thân bắt đầu bằng “Thân em …”, theo hình thức xen kẽ.
+ Lưu ý: Không được đọc lại những bài ca dao đã được đọc trước đó.
+ Đội nào đọc được nhiều bài ca dao than thân hơn sẽ thắng cuộc.
Trò chơi: Tranh tài
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Tiếng hát than thân
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Hãy chỉ ra đặc sắc nghệ thuật trong bài ca dao trên. Từ đó, em có cảm nhận như thế nào về nét đẹp và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ?
- Mở đầu bằng mô thức quen thuộc: “thân em như…”
lời than ngậm ngùi, xót xa của người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Hình ảnh so sánh:“như tấm lụa đào”
ý thức được vẻ đẹp, giá trị của bản thân.
- Hình ảnh ẩn dụ: “phất phơ giữa chợ”
món hàng bị phụ thuộc.
Nỗi lo về thân phận bị phụ thuộc, sự đau xót không có quyền quyết định hạnh phúc, số phận của bản thân.
Tiếng nói tố cáo xã hội phong kiến bất công.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Tiếng hát than thân (bài 1)
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
a. Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
Câu 1: Thương nhớ là một tình cảm khó hình dung – nhất là thương nhớ người yêu – vậy mà bài ca dao ( bài 4), nó lại diễn tả một cách tinh tế, gợi cảm. Đó là nhờ thủ pháp gì và thủ pháp đó đã tạo ra hiệu quả như thế nào?
Câu 2: Hai câu thơ lục bát trong bài ca dao số 4 thể hiện nỗi lo phiền của nhân vật trữ tình như thế nào? Đó là nỗi lo về điều gì?
Câu 3: Vì sao khi nói đến tình nghĩa của con người (ca dao bài 6) lại dùng hình ảnh muối - gừng? Phân tích ý nghĩa biểu tượng và giá trị biểu cảm của hình ảnh này trong bài ca dao?
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
TỔ 1,2
TỔ 3
TỔ 4
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
a. Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề …
Giãi bày nối nhớ gián tiếp qua các hình ảnh biểu tượng: khăn, đèn, mắt
Bộc bạch trực tiếp nỗi lo phiền.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề
*Nỗi nhớ được bộc lộ gián tiếp qua những hình ảnh biểu tượng
- Điệp từ: “Khăn” (6 lần)
kỉ vật trao duyên, gợi nhớ người yêu.
- Điệp cấu trúc + nhân hóa: “Khăn thương nhớ ai”(3 lần)
nỗi nhớ triền miên, da diết, dâng trào.
2. Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
a. Nỗi nhớ thương người yêu da diết của cô gái (bài 4)
- Hình ảnh chiếc khăn:
“rơi xuống đất”
“vắt lên vai”
“chùi nước mắt”
nỗi nhớ ngập tràn cả không gian, nhớ người yêu đến mức rối bời.
- Hình ảnh ẩn dụ, nhân hóa:“Đèn thương nhớ” - “không tắt”
ngọn lửa tình yêu cháy bỏng khôn nguôi trong lòng của cô gái, nỗi nhớ được đo theo thời gian.
- Hình ảnh hoán dụ :“Mắt thương nhớ ” -“ngủ không yên”
trằn trọc, thao thức.
Tình yêu tha thiết, sâu nặng của cô gái.
*Trực tiếp giãi bày tâm trạng:
-“lo phiền” - “không yên một bề”: sự lo lắng, bất an
dự cảm về những điều bất trắc trong tình yêu.
Khao khát được sống hạnh phúc, được yêu và được trọn vẹn trong tình yêu.
b.Tình nghĩa thủy chung
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ “muối – mặn”
+ “gừng – cay”
tình nghĩa, tình cảm yêu thương gắn bó của vợ chồng.
- Số từ chỉ thời gian:“ba năm ”, “chín tháng
thời gian không thể làm nhạt phai tình cảm.
- “nghĩa nặng tình dày”
tình cảm sâu đậm
- Lối nói trùng điệp:“ba vạn sáu ngàn ngày”: một trăm năm.
không bao giờ xa cách.
Ngợi ca lối sống nghĩa tình thủy chung, son sắt.
b. Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
1. Nghệ thuật
- Ca dao thể hiện đời sống tâm hồn phong phú với nhiều cung bậc tình cảm, cảm xúc: chua xót, lo lắng, nhớ thương, khát vọng hạnh phúc,…
Vẻ đẹp tâm hồn của người lao động xưa: giàu tình cảm yêu thương, sự chung thủy, sắt son,…
2. Nội dung
- Công thức mở đầu : có một hệ thống những bài mở đầu bằng “thân em…”
- Hình ảnh có tính biểu tượng phong phú, sinh động.
- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,…
- Thể thơ lục bát, song thất lục bát (biến thể).
III. Tổng kết
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Ca dao than thân
Ca dao yêu thương tình nghĩa
Bài 1
Người phụ nữ có giá trị nhưng không được xem trọng, không làm chủ số phận mình
Bài 4
Bài 6
Nỗi nhớ thương, lo lắng của cô gái
Tình cảm vợ chồng thủy chung, son sắt
 







Các ý kiến mới nhất