Tìm kiếm Bài giảng
Các Bài giảng khác thuộc Chương trình Toán 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kiều
Ngày gửi: 17h:26' 03-01-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kiều
Ngày gửi: 17h:26' 03-01-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu (tiết 1)
A. Hoạt động cơ bản
Em biết :
Thực hiện phép nhân một số với một tổng ; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Mục tiêu
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
Ta có: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
= 3 x 9
= 27
= 12 + 15
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
So sánh giá trị của hai biểu thức em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
Vậy: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
=
HĐ 1/24:
Vậy: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
=
Số
Tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
3 x (4 + 5)
3 x 4
=
+
3 x 5
a
b
c
a x (b + c)
a x b
=
+
a x c
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân một số với một tổng.
Ta có: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
= 3 x 9
= 27
= 12 + 15
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
a x (b + c) = a x b + a x c
Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
HĐ 2/24:
HĐ 3/25: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
3
4
2
3 x (4 + 2)
18
3 x 4 + 3 x 2
18
6
12
6
2
3
4
=
=
7
4
6
2 x (3 + 4)
=
7
14
2 x 3 + 2 x 4
=
6
8
14
7 x (4 + 6)
=
10
70
7 x 4 + 7 x 6
=
28
42
70
Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào?
2
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào?
HĐ 4/25: Tính giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
= 3 x 2
= 6
3 x 6 – 3 x 4
= 18 – 12
= 6
Vậy: 3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
số
hiệu
Khi nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào?
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
HĐ 5: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
a
b
c
a x (b – c)
a x b – a x c
=
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào ?
a
b
c
a x ( b – c )
a x b – a x c
3
5
2
3 x ( 5 – 2 ) =
9
3 x 5 – 3 x 2 =
9
2
5
9
7
3
4
2 x ( 9 – 3 ) = 12
2 x 9 – 2 x 3 = 12
5 x ( 7 – 4 ) = 15
5 x 7 – 5 x 4 = 15
HĐ 6/26: TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc (theo mÉu):
Giá trị các biểu thức trong bảng trên luôn bằng nhau.
Cô dặn
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị hoạt động thực hành.
Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu (tiết 2).
B. Hoạt động thực hành
Em biết :
Thực hiện phép nhân một số với một tổng ; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Mục tiêu
HĐTH 1: a) Tính bằng hai cách
28 x (6 + 4)
306 x (3 + 5)
Cách 1: 28 x (6 + 4)
= 28 x 6 + 28 x 4
= 28 x 10
= 280
= 168 + 112
= 280
Cách 2: 28 x (6 + 4)
Cách 1: 306 x (3 + 5)
= 306 x 3 + 306 x 5
= 306 x 8
= 2448
= 918 + 1530
= 2448
Cách 2: 306 x (3 + 5)
= 29 x (3 + 7)
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 = ?
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7
= 87 + 203
= 290
Cách 1: 29 x 3 + 29 x 7
= 29 x 10 = 290
6 x 42 + 6 x 58
146 x 7+ 146 x 3
= 6 x (42 + 58)
C 2: 6 x 42 + 6 x 58
= 252 + 348
= 600
C1: 6 x 42 + 6 x 58
= 6 x 100 = 600
C1: 146 x 7+ 146 x 3
= 146 x (7 + 3)
C 2: 146 x 7+ 146 x 3
= 1022 + 438
= 1460
= 146 x 10 = 1460
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận tiện hơn?
Cách 2
HĐTH 1: b) Tính bằng hai cách
HĐTH 2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(4 + 5) x 3 và
4 x 3 + 5 x 3
= 9 x 3
= 27
= 12 + 15
= 27
So sánh giá trị của hai biểu thức trên em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức đều bằng nhau.
Ta có: (4 + 5) x 3
Ta có: 4 x 3 + 5 x 3
V?y: (4 + 5) x 3
4 x 3 + 5 x 3
=
T?ng
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một tổng với một số.
(m + n) x p
m X p
=
+
n X p
HĐTH 3:Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
6 x 3 – 4 x 3
= 18 – 12
= 6
( 6 – 4 ) x 3
= 2 x 3
= 6
Vậy: (6 – 4) x 3 = 6 x 3 – 4 x 3
Ta có:
(6 – 4) x 3 và 6 x 3 – 4 x 3
Hi?u
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một hiệu với một số.
(m - n) x p
m X p
n X p
=
-
HĐTH 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu ):
Mẫu: 23 x 11
= 23 x (10 + 1)
= 23 x 10 + 23 x 1
= 230 + 23 = 253
c) 142 x 9
b) 47 x 101
d) 38 x 99
= 47 x (100 + 1)
= 47 x 100 + 47 x 1
= 4700 + 47
= 4747
= 142 x (10 - 1)
= 142 x 10 + 142 x 1
= 1420 - 142
= 1278
= 38 x (100 - 1)
= 38 x 100 + 38 x 1
= 3800 - 38
= 3762
a) 34 x 11
= 34 x (10 + 1)
= 34 x 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
Khi nhân một số với 11 ta có thể nhân số đó với 10 và cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 101 ta có thể nhân số đó với 100 rồi cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 9 ta có thể nhân số đó với 10 và trừ đi chính số đó.
Khi nhân một số với 99 ta có thể nhân số đó với 100 rồi trừ đi chính số đó.
Có : 50 thùng vở
Mỗi thùng : 125 quyển vở
Bán hết : 20 thùng vở
Còn lại :…quyển vở?
Tóm tắt
5. Giải bài toán
Bài giải
Số thùng vở còn lại ở cửa hàng là:
50 - 20 = 30 ( thùng vở)
Số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
125 x 30 = 3750 (quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
125 x (50 – 20) = 3750
Một cửa hàng có 50 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển vở. Cửa hàng đã bán hết 20 thùng vở. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quyển vở ?
Cách 2
Cửa hàng có tổng số quyển vở là:
50 x 125 = 6250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là:
20 x 125 = 2500 ( quyển vở )
Vậy số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
6250 - 2500 = 3750 ( quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
(50 x125) - (20 x 125) = 3750
Cô dặn
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị bài mới
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu (tiết 1)
A. Hoạt động cơ bản
Em biết :
Thực hiện phép nhân một số với một tổng ; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Mục tiêu
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
Ta có: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
= 3 x 9
= 27
= 12 + 15
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
So sánh giá trị của hai biểu thức em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
Vậy: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
=
HĐ 1/24:
Vậy: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
=
Số
Tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
3 x (4 + 5)
3 x 4
=
+
3 x 5
a
b
c
a x (b + c)
a x b
=
+
a x c
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân một số với một tổng.
Ta có: 3 x (4 + 5)
3 x 4 + 3 x 5
= 3 x 9
= 27
= 12 + 15
= 27
3 x (4 + 5) và
3 x 4 + 3 x 5
a x (b + c) = a x b + a x c
Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
HĐ 2/24:
HĐ 3/25: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
3
4
2
3 x (4 + 2)
18
3 x 4 + 3 x 2
18
6
12
6
2
3
4
=
=
7
4
6
2 x (3 + 4)
=
7
14
2 x 3 + 2 x 4
=
6
8
14
7 x (4 + 6)
=
10
70
7 x 4 + 7 x 6
=
28
42
70
Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào?
2
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào?
HĐ 4/25: Tính giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
= 3 x 2
= 6
3 x 6 – 3 x 4
= 18 – 12
= 6
Vậy: 3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
số
hiệu
Khi nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào?
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
HĐ 5: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
3 x ( 6 - 4 ) = 3 x 6 – 3 x 4
a
b
c
a x (b – c)
a x b – a x c
=
Giá trị các biểu thức trong bảng trên như thế nào ?
a
b
c
a x ( b – c )
a x b – a x c
3
5
2
3 x ( 5 – 2 ) =
9
3 x 5 – 3 x 2 =
9
2
5
9
7
3
4
2 x ( 9 – 3 ) = 12
2 x 9 – 2 x 3 = 12
5 x ( 7 – 4 ) = 15
5 x 7 – 5 x 4 = 15
HĐ 6/26: TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc (theo mÉu):
Giá trị các biểu thức trong bảng trên luôn bằng nhau.
Cô dặn
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị hoạt động thực hành.
Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu (tiết 2).
B. Hoạt động thực hành
Em biết :
Thực hiện phép nhân một số với một tổng ; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Mục tiêu
HĐTH 1: a) Tính bằng hai cách
28 x (6 + 4)
306 x (3 + 5)
Cách 1: 28 x (6 + 4)
= 28 x 6 + 28 x 4
= 28 x 10
= 280
= 168 + 112
= 280
Cách 2: 28 x (6 + 4)
Cách 1: 306 x (3 + 5)
= 306 x 3 + 306 x 5
= 306 x 8
= 2448
= 918 + 1530
= 2448
Cách 2: 306 x (3 + 5)
= 29 x (3 + 7)
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 = ?
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7
= 87 + 203
= 290
Cách 1: 29 x 3 + 29 x 7
= 29 x 10 = 290
6 x 42 + 6 x 58
146 x 7+ 146 x 3
= 6 x (42 + 58)
C 2: 6 x 42 + 6 x 58
= 252 + 348
= 600
C1: 6 x 42 + 6 x 58
= 6 x 100 = 600
C1: 146 x 7+ 146 x 3
= 146 x (7 + 3)
C 2: 146 x 7+ 146 x 3
= 1022 + 438
= 1460
= 146 x 10 = 1460
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận tiện hơn?
Cách 2
HĐTH 1: b) Tính bằng hai cách
HĐTH 2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(4 + 5) x 3 và
4 x 3 + 5 x 3
= 9 x 3
= 27
= 12 + 15
= 27
So sánh giá trị của hai biểu thức trên em có nhận xét gì?
Giá trị của hai biểu thức đều bằng nhau.
Ta có: (4 + 5) x 3
Ta có: 4 x 3 + 5 x 3
V?y: (4 + 5) x 3
4 x 3 + 5 x 3
=
T?ng
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một tổng với một số.
(m + n) x p
m X p
=
+
n X p
HĐTH 3:Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
6 x 3 – 4 x 3
= 18 – 12
= 6
( 6 – 4 ) x 3
= 2 x 3
= 6
Vậy: (6 – 4) x 3 = 6 x 3 – 4 x 3
Ta có:
(6 – 4) x 3 và 6 x 3 – 4 x 3
Hi?u
S?
Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một hiệu với một số.
(m - n) x p
m X p
n X p
=
-
HĐTH 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu ):
Mẫu: 23 x 11
= 23 x (10 + 1)
= 23 x 10 + 23 x 1
= 230 + 23 = 253
c) 142 x 9
b) 47 x 101
d) 38 x 99
= 47 x (100 + 1)
= 47 x 100 + 47 x 1
= 4700 + 47
= 4747
= 142 x (10 - 1)
= 142 x 10 + 142 x 1
= 1420 - 142
= 1278
= 38 x (100 - 1)
= 38 x 100 + 38 x 1
= 3800 - 38
= 3762
a) 34 x 11
= 34 x (10 + 1)
= 34 x 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
Khi nhân một số với 11 ta có thể nhân số đó với 10 và cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 101 ta có thể nhân số đó với 100 rồi cộng với chính số đó.
Khi nhân một số với 9 ta có thể nhân số đó với 10 và trừ đi chính số đó.
Khi nhân một số với 99 ta có thể nhân số đó với 100 rồi trừ đi chính số đó.
Có : 50 thùng vở
Mỗi thùng : 125 quyển vở
Bán hết : 20 thùng vở
Còn lại :…quyển vở?
Tóm tắt
5. Giải bài toán
Bài giải
Số thùng vở còn lại ở cửa hàng là:
50 - 20 = 30 ( thùng vở)
Số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
125 x 30 = 3750 (quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
125 x (50 – 20) = 3750
Một cửa hàng có 50 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển vở. Cửa hàng đã bán hết 20 thùng vở. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quyển vở ?
Cách 2
Cửa hàng có tổng số quyển vở là:
50 x 125 = 6250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là:
20 x 125 = 2500 ( quyển vở )
Vậy số quyển vở còn lại ở cửa hàng là:
6250 - 2500 = 3750 ( quyển vở)
Đáp số: 3750 quyển vở
(50 x125) - (20 x 125) = 3750
Cô dặn
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị bài mới
 








Các ý kiến mới nhất