Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoang_thi_phuong
Ngày gửi: 17h:44' 12-04-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: hoang_thi_phuong
Ngày gửi: 17h:44' 12-04-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Here is where your presentation begins
COVID-19
TIẾT 43: LUYỆN TẬP
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Nêu định nghĩa
hai tam giác đồng dạng?
1. Định nghĩa :
Cho ∆ ABC và ∆ A’B’C’
Nếu có
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Nêu tính chất của
hai tam giác đồng dạng?
2. Tính chất:
- Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó.
3. Định lý về hai tam giác đồng dạng:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
4. Định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Lưu ý:
- Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa các cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó.
+ Nếu ba tỉ số đó bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó đồng dạng.
+Nếu một trong ba tỉ số không bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó không đồng dạng.
(c.c.c)
Hãy tìm các nhóm tam giác đồng dạng với nhau trong các hình vẽ cho dưới đây:
A
Hình 1
Hình 3
Hình 5
Hình 4
Hình 6
(k = 1)
Hình 1
Chữa BTVN Bài 30 (SGK/Tr75):
Tam giác ABC có độ dài các cạnh là AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 7cm. Tam giác A`B`C’
đồng dạng với tam giác ABC và có chu vi bằng 55cm.
Hãy tính độ dài của các cạnh tam giác A`B`C` (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Giải:
∆ABC có AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 7cm (GT)
Chu vi tam giác A’B’C’ bằng 55 cm (GT)
=> A’B’ + A’C’ + B’C’ = 55 (cm)
Có ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC (GT)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Vậy độ dài các cạnh của tam giác A’B’C’ là: A’B’=11 cm, A’B’≈18,33 cm, B’C’ ≈ 25,67 cm.
Bài luyện tập Bài 30 (SBT/Tr90):
Tam giác vuông ABC ( ) có AB = 6cm, AC = 8cm và tam giác vuông A’B’C’
( ) có A’B’ = 9cm, B’C’ = 15cm. Hỏi rằng hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
Giải:
∆ABC ∽ ∆A’B’C’
a
BC = ?; C’A ’= ?
Giải:
a
Có ∆ABC ( ), AB = 6cm, AC = 8cm (GT)
Tương tự, ta tìm được A’C’ = 12 cm
(Định lý Pytago)
Xét các tỉ số:
=> ∆ABC ∽ ∆A’B’C’ (c.c.c)
Vậy hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau .
Bài luyện tập Bài 33 (SBT/Tr91):
Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC.
a) Chứng minh rằng tam giác PQR đồng dạng với tam giác ABC.
b) Tính chu vi của tam giác PQR, biết rằng tam giác ABC có chu vi p bằng 543 cm.
Ta chưa biết độ dài cạnh nào của cả hai tam giác.
Vậy, ta chứng minh hai tam giác đó đồng dạng
bằng cách nào?
∆PQR∽ ∆ABC
a) +) Xét ΔAOB ta có:
P là trung điểm của OA (gt)
Q là trung điểm của OB (gt)
=> PQ là đường trung bình của ΔAOB
PQ = (½) AB
+) Xét ΔBOC ta có:
Q là trung điểm của OB (gt)
R là trung điểm của OC (gt)
=> QR là đường trung bình của ΔBOC
QR = (½) BC
(t/c đtb của tam giác)
(t/c đtb của tam giác)
+) Xét ΔCOA ta có:
R là trung điểm của OC (gt)
P là trung điểm của OA (gt)
=> RP là đường trung bình của ΔCOA
RP = (½) CA
Từ (1), (2), (3)
(t/c đtb của tam giác)
∆PQR ∽ ∆ABC (c.c.c)
- Đpcm -
Chu vi của tam giác PQR bằng 271,5 cm.
- Đpcm-
b) Có
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc tính chất, các định lý về hai tam giác đồng dạng, trường hợp đồng dạng thứ nhất.
Xem lại các bài tập đã làm; làm nốt bài 29; 31 (sgk)
Tìm hiểu bài: Trường hợp đồng dạng thứ hai.
COVID-19
TIẾT 43: LUYỆN TẬP
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Nêu định nghĩa
hai tam giác đồng dạng?
1. Định nghĩa :
Cho ∆ ABC và ∆ A’B’C’
Nếu có
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Nêu tính chất của
hai tam giác đồng dạng?
2. Tính chất:
- Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó.
3. Định lý về hai tam giác đồng dạng:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
4. Định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Lưu ý:
- Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa các cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó.
+ Nếu ba tỉ số đó bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó đồng dạng.
+Nếu một trong ba tỉ số không bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó không đồng dạng.
(c.c.c)
Hãy tìm các nhóm tam giác đồng dạng với nhau trong các hình vẽ cho dưới đây:
A
Hình 1
Hình 3
Hình 5
Hình 4
Hình 6
(k = 1)
Hình 1
Chữa BTVN Bài 30 (SGK/Tr75):
Tam giác ABC có độ dài các cạnh là AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 7cm. Tam giác A`B`C’
đồng dạng với tam giác ABC và có chu vi bằng 55cm.
Hãy tính độ dài của các cạnh tam giác A`B`C` (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Giải:
∆ABC có AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 7cm (GT)
Chu vi tam giác A’B’C’ bằng 55 cm (GT)
=> A’B’ + A’C’ + B’C’ = 55 (cm)
Có ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC (GT)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Vậy độ dài các cạnh của tam giác A’B’C’ là: A’B’=11 cm, A’B’≈18,33 cm, B’C’ ≈ 25,67 cm.
Bài luyện tập Bài 30 (SBT/Tr90):
Tam giác vuông ABC ( ) có AB = 6cm, AC = 8cm và tam giác vuông A’B’C’
( ) có A’B’ = 9cm, B’C’ = 15cm. Hỏi rằng hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
Giải:
∆ABC ∽ ∆A’B’C’
a
BC = ?; C’A ’= ?
Giải:
a
Có ∆ABC ( ), AB = 6cm, AC = 8cm (GT)
Tương tự, ta tìm được A’C’ = 12 cm
(Định lý Pytago)
Xét các tỉ số:
=> ∆ABC ∽ ∆A’B’C’ (c.c.c)
Vậy hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có đồng dạng với nhau .
Bài luyện tập Bài 33 (SBT/Tr91):
Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC.
a) Chứng minh rằng tam giác PQR đồng dạng với tam giác ABC.
b) Tính chu vi của tam giác PQR, biết rằng tam giác ABC có chu vi p bằng 543 cm.
Ta chưa biết độ dài cạnh nào của cả hai tam giác.
Vậy, ta chứng minh hai tam giác đó đồng dạng
bằng cách nào?
∆PQR∽ ∆ABC
a) +) Xét ΔAOB ta có:
P là trung điểm của OA (gt)
Q là trung điểm của OB (gt)
=> PQ là đường trung bình của ΔAOB
PQ = (½) AB
+) Xét ΔBOC ta có:
Q là trung điểm của OB (gt)
R là trung điểm của OC (gt)
=> QR là đường trung bình của ΔBOC
QR = (½) BC
(t/c đtb của tam giác)
(t/c đtb của tam giác)
+) Xét ΔCOA ta có:
R là trung điểm của OC (gt)
P là trung điểm của OA (gt)
=> RP là đường trung bình của ΔCOA
RP = (½) CA
Từ (1), (2), (3)
(t/c đtb của tam giác)
∆PQR ∽ ∆ABC (c.c.c)
- Đpcm -
Chu vi của tam giác PQR bằng 271,5 cm.
- Đpcm-
b) Có
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc tính chất, các định lý về hai tam giác đồng dạng, trường hợp đồng dạng thứ nhất.
Xem lại các bài tập đã làm; làm nốt bài 29; 31 (sgk)
Tìm hiểu bài: Trường hợp đồng dạng thứ hai.
 







Các ý kiến mới nhất