Tìm kiếm Bài giảng
Các bài Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Nguyên
Ngày gửi: 16h:38' 02-05-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Nguyên
Ngày gửi: 16h:38' 02-05-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
❤ CÔNG NGHỆ 7 ❤
😉
ÔN TẬP
1
❤ Bài 34. NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI ❤
❤Chủ đề THỨC ĂN VẬT NUÔI(tiết 1/3)❤
❤ GV. Nguyễn Thị Ngọc Bích ❤
2
NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
THỨC ĂN VẬT NUÔI
- Khái niệm
- Mục đích
- Phương pháp
- Khái niệm, nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
- Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
- Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
- Sản xuất thức ăn vật nuôi
tiết học hôm nay
tiết học sau
Câu 1 trang 92 SGK
Chọn phối là gì? Em hãy lấy ví dụ về chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống.
* Chọn phối: Là chọn con đực ghép đôi con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi .
3
* Chọn phối cùng giống là giao phối 2 con giống của cùng một giống.
Ví dụ: Lợn Móng Cái (X) Lợn Móng Cái
* Chọn phối khác giống là giao phối 2 con giống thuộc 2 giống khác nhau.
Ví dụ: Lợn Móng Cái (X) Lợn Lanđơrat
Câu 2 trang 92 SGK
Em hãy cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng
*Mục đích: Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có.
4
*Phương pháp: Chọn phối giữa con đực với con cái cùng một giống để cho sinh sản.
5
Câu 1.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chọn phối:
1. Chọn phối là ghép đôi con đực với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi.
2. Chọn phối là nhằm phát huy tác dụng của chọn lọc giống.
3. Chất lượng đời sau sẽ đánh giá được chất lượng của đời trước.
4. Chọn phối còn được gọi khác là chọn đôi giao phối.
Đáp án
A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
D
6
Câu 2:
Phát biểu nào dưới đây là đúng về nhân giống thuần chủng?
1. Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống.
2. Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của hai giống khác nhau.
3. Tạo ra được nhiều cá thể của giống đã có.
4. Giữ được và hoàn thiện các đặc tính tốt của giống đã có.
Đáp án
A. 1, 2, 3
B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
C
7
Câu 3:
Phương pháp nào dưới đây là nhân giống thuần chủng:
A. Gà Lơ go x Gà Ri.
B. Lợn Móng Cái x Lợn Lan đơ rát.
C. Lợn Móng Cái x Lơn Ba Xuyên.
D. Lợn Móng Cái x Lợn Móng Cái.
Đáp án
D..
8
Câu 4:
Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
1. Phải có mục đích rõ ràng.
2. Chọn một số ít cá thể đực, cái cùng giống tham gia.
3. Quản lí giống chặt chẽ, tránh giao phối cận huyết.
4. Nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi.
Đáp án
A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
C
Câu 1 trang 101 SGK
Em hãy cho biết nguồn gốc và thành phần của thức ăn vật nuôi?
*Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc:
- Thức ăn thực vật: gồm các loại thức ăn như rau, cỏ, rơm, rạ, củ, quả, thân lá cây ngô, cây họ đậu...
9
- Thức ăn động vật:
+ Được chế biến từ nguồn nguyên liệu động vật để chăn nuôi như: bột cá, bột tôm, bột thịt,bột xương... có chứa nhiều Protein, khoáng và Vitamin.
- Thức ăn khoáng dưới dạng muối không độc, chứa canxi, phốt pho, nari, clo, Fe, Cu ...để cung cấp chất khoáng cho vật nuôi.
*Thành phần thức ăn vật nuôi
- Nước
- Chất khô: Protein, Lipit, Gluxit, Khoáng và Vitamin
10
Câu 2 trang 101 SGK
Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?
- Thức ăn vật nuôi gồm có nước và thành phần dinh dưỡng chủ yếu:
+ protein
+ lipit
+ gluxit
+ khoáng và vitamin.
- Mỗi loại thức ăn có tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng khác nhau.
11
Câu 1:
Rơm lúa là loại thức ăn cho vật nuôi nào dưới đây?
A. Trâu.
B. Lợn.
C. Gà.
D. Vịt.
Đáp án
A.
12
Câu 2:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có nguồn gốc động vật?
A. Cám.
B. Khô dầu đậu tương.
C. Premic vitamin.
D. Bột cá.
Đáp án
D.
13
Câu 3:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có nguồn gốc chất khoáng?
A. Cám.
B. Khô dầu đậu tương.
C. Premic vitamin.
D. Bột cá.
Đáp án
C.
14
Câu 4:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ nước chiếm cao nhất?
A. Rau muống.
B. Khoai lang củ.
C. Ngô hạt.
D. Rơm lúa.
Đáp án
A.
15
Câu 5:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ Protein chiếm cao nhất?
A. Rau muống.
B. Khoai lang củ.
C. Bột cá.
D. Rơm lúa.
Đáp án
C.
16
Câu 6:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ Gluxit chiếm cao nhất?
A. Rau muống.
B. Khoai lang củ.
C. Ngô hạt.
D. Rơm lúa
Đáp án
C.
17
Câu 1 trang 103 SGK
Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá và hấp thụ như thế nào?
- Qua đường tiêu hóa các thành phần dinh dưỡng được biến đổi thành các chất dinh dưỡng đơn giản, để vật nuôi dễ hấp thụ. Cụ thể: nước và vitaminđược hấp thụ thẳng qua vách rụt vào máu. Protein axit amin, lipit glyxerin và axit béo, gluxit đường đơn, muối khoáng I-on khoáng
- Sau khi được vật nuôi tiêu hóa, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ để tạo ra sản phẩm cho chăn nuôi như thịt trứng sữa, sừng, lông, da và cung cấp năng lượng làm việc cho vật nuôi
18
Câu 2 trang 103 SGK
Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi?
- Cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.
- Cung cấp các chất dinh dưỡng để kiến tạo cơ thể và tăng sức đề kháng cho cơ thể.
19
Câu 1:
Mục đích của dự trữ thức ăn là:
A. Làm tăng mùi vị.
B. Tăng tính ngon miệng.
C. Giữ thức ăn lâu hỏng.
D. Dễ tiêu hóa, khử bỏ chất độc hại.
Đáp án
C.
20
Câu 2:
Trong các phương pháp chế biến thức ăn sau, phương pháp nào là phương pháp vật lí?
A. Ủ men.
B. Kiềm hóa rơm rạ.
C. Rang đậu.
D. Đường hóa tinh bột.
Đáp án
C.
21
Câu 3:
Với các thức ăn hạt, người ta thường hay sử dụng phương pháp chế biến nào?
A. Nghiền nhỏ.
B. Cắt ngắn.
C. Ủ men.
D. Đường hóa.
Đáp án
A.
22
Câu 4:
Trong các phương pháp chế biến thức ăn sau, phương pháp nào là phương pháp hóa học?
A. Nghiền nhỏ.
B. Cắt ngắn.
C. Ủ men.
D. Đường hóa.
Đáp án
D.
Hãy quan sát từ hình 1 hình 7 nhận biết các phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi
23
24
NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
THỨC ĂN VẬT NUÔI
- Khái niệm
- Mục đích
- Phương pháp
- Khái niệm, nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
- Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
- Sản xuất thức ăn vật nuôi
tiết học hôm nay
tiết học sau
😉
ÔN TẬP
1
❤ Bài 34. NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI ❤
❤Chủ đề THỨC ĂN VẬT NUÔI(tiết 1/3)❤
❤ GV. Nguyễn Thị Ngọc Bích ❤
2
NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
THỨC ĂN VẬT NUÔI
- Khái niệm
- Mục đích
- Phương pháp
- Khái niệm, nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
- Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
- Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
- Sản xuất thức ăn vật nuôi
tiết học hôm nay
tiết học sau
Câu 1 trang 92 SGK
Chọn phối là gì? Em hãy lấy ví dụ về chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống.
* Chọn phối: Là chọn con đực ghép đôi con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi .
3
* Chọn phối cùng giống là giao phối 2 con giống của cùng một giống.
Ví dụ: Lợn Móng Cái (X) Lợn Móng Cái
* Chọn phối khác giống là giao phối 2 con giống thuộc 2 giống khác nhau.
Ví dụ: Lợn Móng Cái (X) Lợn Lanđơrat
Câu 2 trang 92 SGK
Em hãy cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng
*Mục đích: Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có.
4
*Phương pháp: Chọn phối giữa con đực với con cái cùng một giống để cho sinh sản.
5
Câu 1.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chọn phối:
1. Chọn phối là ghép đôi con đực với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi.
2. Chọn phối là nhằm phát huy tác dụng của chọn lọc giống.
3. Chất lượng đời sau sẽ đánh giá được chất lượng của đời trước.
4. Chọn phối còn được gọi khác là chọn đôi giao phối.
Đáp án
A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
D
6
Câu 2:
Phát biểu nào dưới đây là đúng về nhân giống thuần chủng?
1. Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống.
2. Là phương pháp nhân giống ghép đôi giao phối con đực với con cái của hai giống khác nhau.
3. Tạo ra được nhiều cá thể của giống đã có.
4. Giữ được và hoàn thiện các đặc tính tốt của giống đã có.
Đáp án
A. 1, 2, 3
B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
C
7
Câu 3:
Phương pháp nào dưới đây là nhân giống thuần chủng:
A. Gà Lơ go x Gà Ri.
B. Lợn Móng Cái x Lợn Lan đơ rát.
C. Lợn Móng Cái x Lơn Ba Xuyên.
D. Lợn Móng Cái x Lợn Móng Cái.
Đáp án
D..
8
Câu 4:
Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
1. Phải có mục đích rõ ràng.
2. Chọn một số ít cá thể đực, cái cùng giống tham gia.
3. Quản lí giống chặt chẽ, tránh giao phối cận huyết.
4. Nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi.
Đáp án
A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
C
Câu 1 trang 101 SGK
Em hãy cho biết nguồn gốc và thành phần của thức ăn vật nuôi?
*Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc:
- Thức ăn thực vật: gồm các loại thức ăn như rau, cỏ, rơm, rạ, củ, quả, thân lá cây ngô, cây họ đậu...
9
- Thức ăn động vật:
+ Được chế biến từ nguồn nguyên liệu động vật để chăn nuôi như: bột cá, bột tôm, bột thịt,bột xương... có chứa nhiều Protein, khoáng và Vitamin.
- Thức ăn khoáng dưới dạng muối không độc, chứa canxi, phốt pho, nari, clo, Fe, Cu ...để cung cấp chất khoáng cho vật nuôi.
*Thành phần thức ăn vật nuôi
- Nước
- Chất khô: Protein, Lipit, Gluxit, Khoáng và Vitamin
10
Câu 2 trang 101 SGK
Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?
- Thức ăn vật nuôi gồm có nước và thành phần dinh dưỡng chủ yếu:
+ protein
+ lipit
+ gluxit
+ khoáng và vitamin.
- Mỗi loại thức ăn có tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng khác nhau.
11
Câu 1:
Rơm lúa là loại thức ăn cho vật nuôi nào dưới đây?
A. Trâu.
B. Lợn.
C. Gà.
D. Vịt.
Đáp án
A.
12
Câu 2:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có nguồn gốc động vật?
A. Cám.
B. Khô dầu đậu tương.
C. Premic vitamin.
D. Bột cá.
Đáp án
D.
13
Câu 3:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có nguồn gốc chất khoáng?
A. Cám.
B. Khô dầu đậu tương.
C. Premic vitamin.
D. Bột cá.
Đáp án
C.
14
Câu 4:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ nước chiếm cao nhất?
A. Rau muống.
B. Khoai lang củ.
C. Ngô hạt.
D. Rơm lúa.
Đáp án
A.
15
Câu 5:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ Protein chiếm cao nhất?
A. Rau muống.
B. Khoai lang củ.
C. Bột cá.
D. Rơm lúa.
Đáp án
C.
16
Câu 6:
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ Gluxit chiếm cao nhất?
A. Rau muống.
B. Khoai lang củ.
C. Ngô hạt.
D. Rơm lúa
Đáp án
C.
17
Câu 1 trang 103 SGK
Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá và hấp thụ như thế nào?
- Qua đường tiêu hóa các thành phần dinh dưỡng được biến đổi thành các chất dinh dưỡng đơn giản, để vật nuôi dễ hấp thụ. Cụ thể: nước và vitaminđược hấp thụ thẳng qua vách rụt vào máu. Protein axit amin, lipit glyxerin và axit béo, gluxit đường đơn, muối khoáng I-on khoáng
- Sau khi được vật nuôi tiêu hóa, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ để tạo ra sản phẩm cho chăn nuôi như thịt trứng sữa, sừng, lông, da và cung cấp năng lượng làm việc cho vật nuôi
18
Câu 2 trang 103 SGK
Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi?
- Cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.
- Cung cấp các chất dinh dưỡng để kiến tạo cơ thể và tăng sức đề kháng cho cơ thể.
19
Câu 1:
Mục đích của dự trữ thức ăn là:
A. Làm tăng mùi vị.
B. Tăng tính ngon miệng.
C. Giữ thức ăn lâu hỏng.
D. Dễ tiêu hóa, khử bỏ chất độc hại.
Đáp án
C.
20
Câu 2:
Trong các phương pháp chế biến thức ăn sau, phương pháp nào là phương pháp vật lí?
A. Ủ men.
B. Kiềm hóa rơm rạ.
C. Rang đậu.
D. Đường hóa tinh bột.
Đáp án
C.
21
Câu 3:
Với các thức ăn hạt, người ta thường hay sử dụng phương pháp chế biến nào?
A. Nghiền nhỏ.
B. Cắt ngắn.
C. Ủ men.
D. Đường hóa.
Đáp án
A.
22
Câu 4:
Trong các phương pháp chế biến thức ăn sau, phương pháp nào là phương pháp hóa học?
A. Nghiền nhỏ.
B. Cắt ngắn.
C. Ủ men.
D. Đường hóa.
Đáp án
D.
Hãy quan sát từ hình 1 hình 7 nhận biết các phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi
23
24
NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
THỨC ĂN VẬT NUÔI
- Khái niệm
- Mục đích
- Phương pháp
- Khái niệm, nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
- Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
- Sản xuất thức ăn vật nuôi
tiết học hôm nay
tiết học sau
 









Các ý kiến mới nhất