Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 14h:25' 03-11-2019
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 14h:25' 03-11-2019
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Nga)
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN
Địa lý – Lớp 5B
Các dân tộc,
sự phân bố dân cư.
1. Em có nhận xét gì về dân số
nước ta ?
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng dân số lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
2.Hãy nêu hậu quả của dân số đông và tăng nhanh?
Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn.
Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.
Các dân tộc,
sự phân bố dân cư
Địa lí
1.Các dân tộc:
2. Mật độ dân số:
3.Phân bố dân cư:
1.Các dân tộc:
Câu hỏi thảo luận nhóm đôi :
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
2. Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Họ sống chủ yếu ở đâu?
Dân tộc Kinh(Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Hmông, Tày, Nùng, Dao, Thái, Chăm, Ba-na, Xơ-đăng, Ê-đê, Mường, Tà-ôi, Gia-rai,….
Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
Tày
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Vân Kiều
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Kết luận:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc (54 dân tộc). Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
2. Mật độ dân số:
Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới và mật độ dân số một số nước châu Á ?
Mật độ dân số nước ta
gấp khoảng:
- 5,3 lần mật độ dân số thế giới;
- 3,5 lần mật độ dân số của Cam – pu – chia;
- 10 lần mật độ dân số của Lào;
- 1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
3.Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi cao.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Dân số đông ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở nông thôn.
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Việt Nam là nước có ........... dân tộc, trong đó người ..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc ở ...................... ....... ....và thưa thớt ở……… . . khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở………..
nhiều
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn .
Kinh (Việt)
cao,
O
À
K
N
T
Ê
Y
N
Ù
G
H
I
N
Đ
Ê
H
Á
G
I
Ả
I
Ô
C
H
Ữ
2
3
4
5
6
7
Đ
1
U
Ơ
A
H
T
I
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ KÌ DIỆU
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
GỢI Ý
Ô CHỮ KÌ DIỆU
Ô số 1 : (3 chữ cái) Đây là một DT theo tiếng Thái nghĩa là “thương lắm” (hay có tên gọi khác là Tày Hạt, họ sống rải rác trong nhiều bản vùng sâu vùng xa như Xốp Cộp, Kim Hòa, Kim Đa... thuộc huyện Tương Dương, Nghệ An. (Ơ ĐU)
Ô số 2 : (3 chữ cái) Nổi bật trong tín ngưỡng dân gian là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ, thờ cúng các vị thần phù hộ (thần Bếp, Thổ Địa, thần Tài...) và một số vị thánh . (HOA)
Ô số 3 : (3 chữ cái) Đây là một DT chủ yếu cư trú tại các tỉnh trung du và miền núi phía bắc. (TÀY)
Ô số 4 : (4 chữ cái) DT này chủ yếu cư trú tại các tỉnh trung du và miền núi phía bắc.
(NÙNG)
Ô số 5 : (4 chữ cái) DT này chiếm số dân đông nhất. (KINH)
Ô số 6 : (3 chữ cái) Đây là DT sống chủ yếu ở Tây nguyên. (Ê ĐÊ)
Ô số 5 : (4 chữ cái) Đây là một DT chủ yếu cư trú tại các tỉnh trung du và miền núi phía bắc. (THÁI)
* HÀNG DỌC : Truyền thống các dân tộc. (ĐOÀN KẾT)
Địa lý – Lớp 5B
Các dân tộc,
sự phân bố dân cư.
1. Em có nhận xét gì về dân số
nước ta ?
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng dân số lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
2.Hãy nêu hậu quả của dân số đông và tăng nhanh?
Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn.
Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.
Các dân tộc,
sự phân bố dân cư
Địa lí
1.Các dân tộc:
2. Mật độ dân số:
3.Phân bố dân cư:
1.Các dân tộc:
Câu hỏi thảo luận nhóm đôi :
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
2. Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Họ sống chủ yếu ở đâu?
Dân tộc Kinh(Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Hmông, Tày, Nùng, Dao, Thái, Chăm, Ba-na, Xơ-đăng, Ê-đê, Mường, Tà-ôi, Gia-rai,….
Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
Tày
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Vân Kiều
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Kết luận:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc (54 dân tộc). Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
2. Mật độ dân số:
Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới và mật độ dân số một số nước châu Á ?
Mật độ dân số nước ta
gấp khoảng:
- 5,3 lần mật độ dân số thế giới;
- 3,5 lần mật độ dân số của Cam – pu – chia;
- 10 lần mật độ dân số của Lào;
- 1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
3.Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi cao.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Dân số đông ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở nông thôn.
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Việt Nam là nước có ........... dân tộc, trong đó người ..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc ở ...................... ....... ....và thưa thớt ở……… . . khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở………..
nhiều
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn .
Kinh (Việt)
cao,
O
À
K
N
T
Ê
Y
N
Ù
G
H
I
N
Đ
Ê
H
Á
G
I
Ả
I
Ô
C
H
Ữ
2
3
4
5
6
7
Đ
1
U
Ơ
A
H
T
I
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ KÌ DIỆU
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
GỢI Ý
Ô CHỮ KÌ DIỆU
Ô số 1 : (3 chữ cái) Đây là một DT theo tiếng Thái nghĩa là “thương lắm” (hay có tên gọi khác là Tày Hạt, họ sống rải rác trong nhiều bản vùng sâu vùng xa như Xốp Cộp, Kim Hòa, Kim Đa... thuộc huyện Tương Dương, Nghệ An. (Ơ ĐU)
Ô số 2 : (3 chữ cái) Nổi bật trong tín ngưỡng dân gian là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ, thờ cúng các vị thần phù hộ (thần Bếp, Thổ Địa, thần Tài...) và một số vị thánh . (HOA)
Ô số 3 : (3 chữ cái) Đây là một DT chủ yếu cư trú tại các tỉnh trung du và miền núi phía bắc. (TÀY)
Ô số 4 : (4 chữ cái) DT này chủ yếu cư trú tại các tỉnh trung du và miền núi phía bắc.
(NÙNG)
Ô số 5 : (4 chữ cái) DT này chiếm số dân đông nhất. (KINH)
Ô số 6 : (3 chữ cái) Đây là DT sống chủ yếu ở Tây nguyên. (Ê ĐÊ)
Ô số 5 : (4 chữ cái) Đây là một DT chủ yếu cư trú tại các tỉnh trung du và miền núi phía bắc. (THÁI)
* HÀNG DỌC : Truyền thống các dân tộc. (ĐOÀN KẾT)
 







Các ý kiến mới nhất