Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Văn Chanh
Ngày gửi: 16h:06' 31-10-2023
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 439
Nguồn:
Người gửi: Lò Văn Chanh
Ngày gửi: 16h:06' 31-10-2023
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích:
0 người
Địa lí
Địa lí
- Nêu đặc điểm dân số nước ta?
- Hậu quả của việc gia tăng dân số?
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
1. Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân
tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
1. Các dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng
bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao
nguyên.
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru- Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng.
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Dân tộc Kinh
Thái
Mường
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Nùng
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Dao
Giáy
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Phù Lá
Sán Chay
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Chứt
Lào
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi Trường Sơn
Ba-na
Ê- đê
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi Tây Nguyên
Gia-rai
Tà-ôi
Xơ-đăng
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi Tây Nguyên
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Người Kinh
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
1. Các dân tộc:
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số
dân đông nhất.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự
nhiên.
Mật độ dân số
=
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Tên nước
Mật độ dân số
năm 2004
(người/km2)
Mật độ dân số
năm 2020
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
59
96
32
153
314
Mật độ dân số nước ta cao.
3. Phân bố dân cư:
Quan sát lược đồ mật
độ dân số, cho biết dân cư
tập trung đông đúc ở
những vùng nào và thưa
thớt ở những vùng nào?
Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển
còn ở vùng núi cao lại
thưa thớt.
Vì sao?
Hậu quả?
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư tập trung
đông đúc
Dân cư thưa thớt
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Thừa lao động
Nơi ít dân
Thiếu lao động
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Miền núi
Thiếu
lao động
Đất rộng
Đồng bằng
Đất chật
Người đông
Thừa lao
động
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
- Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng
miền.
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
54
Kinh
(Việt) có số dân
Việt Nam là nước có ...........
dân tộc, trong đó người .....
……
cao, tập trung đông đúc
đông nhất. Nước ta có mật độ dân số ..........
vùng núi . ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống
ở ......................
....... và thưa thớt ở………
đồng
bằng, ven biển
nông thôn.
ở………..
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình/100 m2.
b) Số dân trung bình/1 km2.
c) Số dân trung bình/1 ha.
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn
lao động.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
BÀI HỌC
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở nông thôn.
Địa lí
- Nêu đặc điểm dân số nước ta?
- Hậu quả của việc gia tăng dân số?
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
1. Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân
tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
1. Các dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng
bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao
nguyên.
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru- Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng.
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Dân tộc Kinh
Thái
Mường
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Nùng
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Dao
Giáy
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Phù Lá
Sán Chay
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc
Chứt
Lào
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi Trường Sơn
Ba-na
Ê- đê
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi Tây Nguyên
Gia-rai
Tà-ôi
Xơ-đăng
Một số dân tộc thiểu số ở vùng núi Tây Nguyên
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Người Kinh
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
1. Các dân tộc:
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số
dân đông nhất.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự
nhiên.
Mật độ dân số
=
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Tên nước
Mật độ dân số
năm 2004
(người/km2)
Mật độ dân số
năm 2020
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
59
96
32
153
314
Mật độ dân số nước ta cao.
3. Phân bố dân cư:
Quan sát lược đồ mật
độ dân số, cho biết dân cư
tập trung đông đúc ở
những vùng nào và thưa
thớt ở những vùng nào?
Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển
còn ở vùng núi cao lại
thưa thớt.
Vì sao?
Hậu quả?
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư tập trung
đông đúc
Dân cư thưa thớt
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Thừa lao động
Nơi ít dân
Thiếu lao động
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Miền núi
Thiếu
lao động
Đất rộng
Đồng bằng
Đất chật
Người đông
Thừa lao
động
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
- Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng
miền.
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
54
Kinh
(Việt) có số dân
Việt Nam là nước có ...........
dân tộc, trong đó người .....
……
cao, tập trung đông đúc
đông nhất. Nước ta có mật độ dân số ..........
vùng núi . ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống
ở ......................
....... và thưa thớt ở………
đồng
bằng, ven biển
nông thôn.
ở………..
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình/100 m2.
b) Số dân trung bình/1 km2.
c) Số dân trung bình/1 ha.
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn
lao động.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa Lí
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
BÀI HỌC
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở nông thôn.
 








Các ý kiến mới nhất