Chương I. §1. Các định nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Quốc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 02-09-2009
Dung lượng: 246.8 KB
Số lượt tải: 519
Nguồn:
Người gửi: Mai Quốc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 02-09-2009
Dung lượng: 246.8 KB
Số lượt tải: 519
Số lượt thích:
0 người
1. Khái niệm vectơ.
2. Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng.
3. Hai vectơ bằng nhau.
4. Vectơ - không
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
KIỂM TRA
BÀI CŨ
Câu 1
Câu 2
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Độ dài của một vectơ
là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Vectơ có độ dài bằng 1 được gọi là vectơ đơn vị.
Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và cùng độ dài.
Định nghĩa:
Vậy:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Hoạt động:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Chú ý:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Hoạt động:
O
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
4. Vectơ – không.
Vectơ - không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau. Kí hiệu là: .
Khi đó ta có:
Quy ước:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
4. Vectơ – không.
Hoạt động:
Giả sử tứ giác ABCD có: suy ra:
BÀI TẬP
Bài 3, trang 7, SGK.
Cho tứ giác ABCD. Chứng mình rằng:
ABCD là hình bình hành
Chứng minh:
Giả sử ABCD là hình bình hành, hiển nhiên ta có:
AB // DC và AB = DC ABCD là hình bình hành.
BÀI TẬP
Bài 4, trang 7, SGK.
O
BÀI TẬP
Bài 2, trang 27, SGK.
Tại lại có , tức là AB = BC, suy ra ABCD có hai cạnh kề bằng nhau.
BÀI TẬP
Bài 3, trang 27, SGK.
Giải:
Với thì tứ giác ABCD là hình bình hành.
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi.
(1)
(2)
BÀI TẬP
Bài làm thêm
Củng cố
Câu 1: Cho 3 điểm A, B, C phân biệt. Có thể lập được bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối khác nhau? Hãy kể tên các vectơ đó.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Có thể lập được 6 vectơ thỏa đề.
Trả lời:
Kể tên:
Back
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trả lời:
Back
2. Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng.
3. Hai vectơ bằng nhau.
4. Vectơ - không
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
KIỂM TRA
BÀI CŨ
Câu 1
Câu 2
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Độ dài của một vectơ
là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Vectơ có độ dài bằng 1 được gọi là vectơ đơn vị.
Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và cùng độ dài.
Định nghĩa:
Vậy:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Hoạt động:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Chú ý:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
3. Hai vectơ bằng nhau
Hoạt động:
O
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
4. Vectơ – không.
Vectơ - không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau. Kí hiệu là: .
Khi đó ta có:
Quy ước:
§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
4. Vectơ – không.
Hoạt động:
Giả sử tứ giác ABCD có: suy ra:
BÀI TẬP
Bài 3, trang 7, SGK.
Cho tứ giác ABCD. Chứng mình rằng:
ABCD là hình bình hành
Chứng minh:
Giả sử ABCD là hình bình hành, hiển nhiên ta có:
AB // DC và AB = DC ABCD là hình bình hành.
BÀI TẬP
Bài 4, trang 7, SGK.
O
BÀI TẬP
Bài 2, trang 27, SGK.
Tại lại có , tức là AB = BC, suy ra ABCD có hai cạnh kề bằng nhau.
BÀI TẬP
Bài 3, trang 27, SGK.
Giải:
Với thì tứ giác ABCD là hình bình hành.
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi.
(1)
(2)
BÀI TẬP
Bài làm thêm
Củng cố
Câu 1: Cho 3 điểm A, B, C phân biệt. Có thể lập được bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối khác nhau? Hãy kể tên các vectơ đó.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Có thể lập được 6 vectơ thỏa đề.
Trả lời:
Kể tên:
Back
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trả lời:
Back
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất