Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Các loại vải thường dùng trong may mặc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lí Lam
Ngày gửi: 10h:36' 13-04-2019
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích: 0 người
1
CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (Tiết 2,3)
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a) Kiến thức:
- Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
b)Kỹ năng:
- Phân biệt được 1 số vải thông dụng.
c)Thái độ:
- Giáo dục HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với mùa.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Làm việc nhóm.
- Quan sát, phân tích hình ảnh.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học.
- Giáo viên: Hình, SGK.
- Học sinh: Đọc SGK.
2
3
Em hãy kể tên 3 loại vải chính
thường dùng trong may mặc?
 Dựa theo nguồn gốc sợi dệt, vải được phân thành 3 loại chính:
+ Vải sợi thiên nhiên.
+ Vải sợi hóa học.
+ Vải sợi pha.
4
I. Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
1. Vải sợi thiên nhiên:
a. Nguồn gốc:
5
Em cho biết tên cây trồng, vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
- Nguồn gốc thực vật: sợi bông thu từ quả cây bông; sợi, đay gai, lanh từ cây đay; gai; lanh…
- Nguồn gốc động vật: sợi len từ lông cừu, lông vịt; sợi tơ tằm từ kén tằm…
6
Vì sao người ta gọi là vải sợi thiên nhiên?
- Sợi bông, lanh, tơ tằm, lông cừu là dạng sợi có
sẵn trong thiên nhiên: qua quá trình sản xuất
sợi dệt có thành phần và tính chất của nguyên liệu
ban đầu.
I. Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
1. Vải sợi thiên nhiên:
a. Nguồn gốc:

7
Dệt từ các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên.
Từ thực vật như: sợi bông lanh, đay, gai…
 Từ động vật như:
Sợi tơ tằm (từ kén tằm).
Sợi len (từ lông cừu, lông dê, lạc đà, vịt…).
8
I. Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
1. Vải sợi thiên nhiên:
a. Nguồn gốc:
b. Tính chất:
Tính chất vải sợi thiên nhiên?
Vải bông, vải tơ tằm: có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, thích hợp với khí hậu nhiệt đới nhưng dễ bị nhăn; độ bền kém và giặt lâu khô.
9
I. Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
2. Vải sợi hóa học:
a. Nguồn gốc:
Nêu nguồn gốc của vải sợi hóa học?
 Từ xenlulozơ của gỗ, tre, nứa và từ 1 số chất hóa học lấy từ than đá dầu mỏ, khí tự nhiên…
10
Căn cứ vào nguyên liệu ban đầu và phương pháp sản xuất vải sợi hóa học chia làm mấy loại?
 Chia làm hai loại:
+ Sợi nhân tạo.
+ Sợi tổng hợp.
11
Hãy cho biết nguyên liệu ban đầu
để sản xuất ra vải sợi nhân tạo và
vải sợi tổng hợp là gì?
 Vải sợi nhân tạo: Nguyên liệu bắt nguồn từ: gỗ, tre, nứa…
 Vải sợi tổng hợp: Nguyên liệu bắt nguồn từ dầu mỏ, than đá.
12
Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc?
Vải sợi hóa học: phong phú, đa dạng bền đẹp, giặt mau khô, ít bị nhàu, giá thành rẻ.
 Sản xuất sợi hóa học nhờ máy móc hiện đại nên rất nhanh chóng.
+ Nguyên liệu gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than đá rất dồi dào và giá rẽ. Vì vậy vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc.
13
I. Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
1. Vải sợi thiên nhiên:
2. Vải sợi hóa học:
a. Nguồn gốc:
Vải sợi hóa học gồm: vải sợi nhân tạo và
vải sợi tổng hợp được dệt từ các dạng sợi
do con người tạo ra từ 1 số chất hóa học.
14
- Vải sợi hóa học chia làm 2 loại là.......................... và..........................
- Dạng sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi ........... được tạo thành từ chất xenlulo của ............
- Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là.........., được tổng hợp từ một số chất hóa học lấy từ .........
15
+ Vải sợi nhân tạo; vải sợi tổng hợp.
+ Sợi visco, axetat; gỗ tre, nứa.
+ Sợi nilon, sợi polyeste; dầu mỏ, than đá.
ĐÁP ÁN
16
I. Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
1. Vải sợi thiên nhiên:
2. Vải sợi hóa học:
a. Nguồn gốc:
b. Tính chất:
+ Vải sợi nhân tạo: mặc thoáng mát, ít nhăn hơn vải bông.
+ Vải sợi tổng hợp: bền đẹp, dễ giặt không bị nhăn nhưng mặc bí và ít thấm mồ hôi.
17
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời em cho là đúng.
Câu 1. Lông dê, cừu qua quá trình sản xuất được :……
A.Vải sợi pha.
B.Vải sợi tổng hợp.
C.Vải len.
D.Vải sợi bông.
Câu 2. Tính chất của vải sợi tổng hợp là:
A. Có độ hút ẩm thấp.
B. Ít thấm mồ hôi, giặt mau khô.
C. Bền, đẹp, không bị nhàu.
D. Tất cả điều đúng.
18
+ Học sinh chuẩn bị các mẫu vải sưu tầm các bảng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn.
+ Xem trước phần 3 và phần II.
19
3. Vải sợi pha:
a. Nguồn gốc:
Dệt từ sợi pha, sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.
20
Vải sợi pha thường có ưu điểm của các loại sợi thành phần.
* Cotton + polyeste: hút ẩm nhanh thoáng mát, không nhăn, giặt chóng khô, bền, đẹp.
* Polyeste + visco: tương tự vải PECO.
* Polyeste + Len: bóng, đẹp ,mặc ấm, giữ nhiệt tốt, ít bị côn trùng cắn thủng dễ giặt.
21
 Kết luận: Vải sợi pha: có những ưu điểm
hơn hẳn vải sợi bông hoặc vải hóa học bền đẹp
dễ nhuộm màu, ít bị nhàu, mặc thoáng mát,
giặt chóng sạch, mau khô.
Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo: mềm mại, bóng đẹp, mặc mát, giá thành rẻ hơn vải 100% tơ tằm.
22
b. Tính chất:
Vải sợi pha: có được những ưu điểm của các loại sợi thành phần.
III. Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:
1. Điền tính chất của một số loại vải.
2. Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
3. Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo, quần.
23
24
25
Nilon (polyamid); polyester: sợi tổng hợp.
Wool: len.
Cotton: sợi bông.
Viscose, acetate (rayon): sợi nhân tạo.
Silk: tơ tằm.
Line: lanh.
26
Vì sao vải sợi pha được sử dụng
phổ biến trong may mặc hiện nay?
 Vải sợi pha: có được những ưu điểm của các loại sợi thành phần.
+ Bền, đẹp, hút ẩm nhanh, ít nhàu, mặc thoáng mát.
 
Gửi ý kiến