Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 08h:12' 23-09-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 863
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Ngân Giang)
CHÀO MỪNG CÁC EM
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGỮ VĂN 9
Trường THCS Phú An

_Giáo viên_: Phạm Minh Thành
Đọc truyện cười sau và cho biết vì sao câu chuyện gây cười?

Trứng vịt muối

Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm. Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn. Người em hỏi anh:

– Cùng là trứng vịt mà sao quả này lại mặn nhỉ?

– Chú hỏi thế người ta cười cho đấy. – Người anh bảo: – Quả trứng vịt muối mà cũng không biết.

– Thế trứng vịt muối ở đâu ra?

Người anh ra vẻ thông thạo, bảo:

– Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết. Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao.

(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Câu nói của người anh: “Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao.” đã không tuân thủ phương châm về chất. Do thiếu hiểu biết nên người anh đã trả lời như vậy và chính vì thế mà truyện gây cười.
Phương châm về lượng

1

Phương châm về chất

2

Phương châm quan hệ

3

Phương châm lịch sự

5

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

4

Phương châm cách thức

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Tiết 3 - Tiếng Việt:
An: - _Cậu có biết bơi không?_

Ba: - _Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa._

An: - _Cậu học bơi ở đâu vậy?_

Ba: - _Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu_.

Đọc đoạn đối thoại sau:

- Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết – một địa điểm cụ thể.

* Nói thiếu. Vi phạm phương châm về lượng.
* PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

1. Ví dụ: SGK/8
Tiết 3 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Truyện cười: “_Lợn cưới, áo mới”_

_- _Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả_._

 Nói thừa. Vi phạm phương châm về lượng.

2. Kết luận:

Khi giao tiếp, cần _nói cho có nội dung_; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, _không thiếu, không thừa_.



* PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

1. Ví dụ: SGK/8
Tiết 3 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Bài tập 1: Những câu sau đã vi phạm phương châm về lượng. Hãy chỉ các lỗi đó?

_a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà. _

_b) Én là một loài chim có hai cánh._

 Thừa cụm từ _“nuôi ở nhà” _vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.

 Tất cả các loài chim đều có hai cánh. Vì thế _“có hai cánh”_ là cụm từ thừa.


II. PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

1. Ví dụ: SGK/9

Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi

Tiết 3 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên :

- Chà, quả bí kia to thật !

Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:

- Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.

Anh kia nói ngay:

- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ,

một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng

to bằng cả cái đình làng ta.

Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:

- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?

Anh kia giải thích:

- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh

vừa nói ấy mà.

Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình

bèn nói lảng sang chuyện khác.

Truyện cười: “_Quả bí khổng lồ”._
Truyện cười: “_Quả bí khổng lồ”_

2. Kết luận:

Trong giao tiếp, _đừng nên_ nói những điều mà _mình không tin_ là đúng hay _không có bằng chứng_ xác thực.

 Phê phán tính nói khoác, sai sự thật.

_- “… quả bí to bằng cái nhà….”_

_- “… cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng…”_


THẢO LUẬN NHÓM

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

110

120

Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.

Cô giáo hỏi: _Vì sao bạn A nghỉ học ?_

Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em sẽ trả lời cô như thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?

A. Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.

B. Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.

C. Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
II. LUYỆN TẬP
PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

Khi giao tiếp, cần _nói cho có nội dung_; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, _không thiếu, không thừa_.

PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

Trong giao tiếp, _đừng nên_ nói những điều mà _mình không tin_ là đúng hay _không có bằng chứng_ xác thực.

CÁC PHƯƠNG CHÂM

HỘI THOẠI

Tiết 3 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Bài tập 2:

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: _nói trạng; nói nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói mò._

a. Nói có căn cứ chắc chắn là ………………………

b. Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu điều gì đó là ……….

c. Nói một cách hú họa, không có căn cứ là …………

d. Nói nhảm nhí, vu vơ là …………………………

e. Nói khoác lác làm gia vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là ……………

nói có sách, mách có chứng.

nói dối

nói mò

nói nhăng nói cuội

nói trạng

 Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm về chất.

Truyện cười _“Rồi có nuôi được không?”_ và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?
Câu: _“Rồi có nuôi được không?”_

 Người nói đã không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng (hỏi một điều rất thừa).

Bài tập 3:

Bài tập 4:
Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như:

_a. Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,…_

 Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.
 Khi nói một điều mà người nói nghĩ là người nghe biết rồi thì người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng. Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói.

_b. như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết._ Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào:
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

*Ăn đơm nói đặt *Ăn ốc nói mò *Ăn không nói có *Cãi chày cãi cối *Khua môi múa mép *Nói dơi nói chuột, *Hứa hươu hứa vượn_._
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.

- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi những không có lí lẽ gì cả.

- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.

- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.

- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa.

 Tất cả những thành ngữ đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất.
5. Họat động tìm tòi và mở rộng

- Sưu tầm 1 số đoạn thoại trong thực tế có vi phạm về lượng và chất.

- Vận dụng các phương châm hội thoại đã học khi giao tiếp.

- Chuẩn bị: “Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.
TỰ HỌC Ở NHÀ

* Học thuộc bài. * Vận dụng các phương châm hội thoại đã học khi giao tiếp

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: “_Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh_”.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
Tiết: 8 - Tiếng Việt:
Một chàng sinh viên chở bạn gái trên một chiếc xe đạp.

Ðang đi, bỗng nhiên chàng thắng lại cái “ké…é….ét” ngay trước một quán pizza rồi quay ra sau hỏi:

- Ăn không tình yêu của anh?

Người yêu thấy quán pizza liền e ấp:

- Dạ! Ăn!

- Có thế chứ ! Bộ thắng này anh mới thay hồi sáng đó!

- ???

Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe đi!

Chuyện vui
_Đọc xong câu chuyện trên, em liên tưởng đến thành ngữ nào? Thành ngữ đó có ý nghĩa gì?_

_Ông nói gà bà nói vịt_
_Thành ngữ: Ông nói gà bà nói vịt_

_Ví dụ 4: I.Sgk/21_

- Mỗi người nói một ý

- Người nói và người nghe không hiểu nhau, nói lạc đề, không cùng đề tài

_ Vi phạm phương châm quan hệ_

_ Nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề_

III. Phương châm quan hệ

 Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Tiết 8 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Luyện tập
_Trong mẫu chuyện cười trên, ai là người vi phạm phương châm hội thoại? Vì sao?_

Người chủ nhà vi phạm phương châm quan hệ

Vì người chủ nhà cố tình trả lời lệch câu hỏi của người đi đường
Dây cà

Dây muốn

_dây cà ra dây muốn_

IV. Phương châm cách thức.
_Ví dụ 5: II.1 Sgk/21_
- Người nghe khó tiếp nhận nội dung

_ Nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch_

_ Vi phạm phương châm cách thức_

_ Thành ngữ:_

_- Dây cà ra dây muốn:_

Nói dài dòng, rườm rà

_- Lúng búng như ngậm hột thị:_

Nói ấp úng, không rành mạch, nói không thành lời

Tiết 8 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Một người sắp đi chơi xa, dặn con : - Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi vắng nhé ! Sợ con mải chơi quên mất, lại cẩn thận lấy giấy bút viết vào tờ giấy rồi bảo : - Có ai hỏi thì con cứ đưa ra tờ giấy này ! Con cầm giấy bỏ vào túi áo . Cả ngày chẳng thấy ai hỏi . Tối đến, sẵn có ngọn đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào lại để giấy cháy mất. Hôm sau, có người đến chơi hỏi : - Bố cháu có nhà không ? Nó ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy liền nói : - Mất rồi ! Khách giật mình hỏi : - Mất bao giờ ? - Tối hôm qua ! - Sao mà mất ? - Cháy !!!

Mất rồi IV. Phương châm cách thức
_Ví dụ 6:_
 Hiểu mơ hồ

- Cậu bé nói không rõ ràng, mơ hồ

_ Vi phạm phương châm cách thức_

_ Truyện cười: Mất rồi_

- Cậu bé nghĩ tới tờ giấy

- Khách nghĩ tới ông bố

 Rút gọn câu

_ Nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ_

Tiết 8 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Người ăn xin

Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi.

Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại... Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!

Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp.

Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.

Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.

Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng giọng khản đặc.

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

(theo Tuốc-ghê-nhép)

Người ăn xin
_Tại sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?_

_Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân khi giao tiếp?_

V. Phương châm lịch sự
_Ví dụ 7: III Sgk/22_
_ Tế nhị và tôn trọng người khác_

_ Truyện : Người ăn xin_

- Người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy sự chân thành và được tôn trọng

_ Cần tế nhị và tôn trọng người khác_

Tiết 8 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Chào hỏi

_Anh chàng nọ ở nhà vợ tại một vùng quê, được người nhà dặn là phải luôn chào hỏi mọi người xung quanh._

_Một hôm, anh ta ra đường và thấy một người đang đốn cành trên một cây cao, liền ra dấu gọi._

_Người kia dừng việc, lật đật trèo xuống hỏi;_

_– Có chuyện gì thế?_

_– Có gì đâu! Bác làm việc vất vả lắm phải không?_

(Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
_Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương châm lịch sự không? Vì sao em nhận xét như vậy? Có thể rút ra bà học gì từ câu chuyện này?_

_- Truyện cười “Chào hỏi” liên quan đến phương châm lịch sự_

_- Anh chàng rể đã không quan tâm đến tình huống giao tiếp cụ thể._

_- Câu hỏi thăm của anh hoàn toàn lịch sự nhưng lại bị coi là thiếu lịch sự, tế nhị khi làm phiền tới người khác_

VI. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
_Ví dụ 7: III Sgk/22_
_ Không chú ý đến tình huống giao tiếp_

_ Truyện : Chào hỏi_

- Anh chàng rể

_ Vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với tình huống giao tiếp_

Lịch sự

Thiếu tế nhị, làm phiền người khác

Tiết 13 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Chuyện thường ngày

Bà cô ở quê nói chuyện với người cháu ở thành phố về chơi:

- Nhà mày có ăn rau muống không thì về cô cắt cho. Rau cô trồng ở bờ sông, chẳng bón phân, phun thuốc gì đâu!

- Ồ, cả nhà cháu đều thích ăn rau muống. Lát cô về cắt cho cháu xin nhé!

- Ừ, cô sẽ cắt hết một lượt. Chắc cũng được nhiều đấy!

- Cô cho cháu vừa vừa thôi. Cô còn để mà ăn chứ!

Mày mà không lấy thì cô cũng chỉ để cho lợn chứ nhà cô có ăn hết được đâu
_Lời nói của người cô cho thấy phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ? Chỉ ra dấu hiệu nhận biết sự không tuân thủ phương châm hội thoại đó._

_ Theo em, việc không tuân thủ phương châm hội thoại đó có thể là do nguyên nhân nào?_

VII. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
_Ví dụ 8:_
_ Truyện : Chuyện thường ngày_

- Người cô: Thiếu tế nhị, có thể làm mất lòng người nghe

- Nguyên nhân: vô ý, vụng về trong giao tiếp

Tiết13 – Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Ví dụ 8

Khi nói _“Tiền bạc chỉ là tiền bạc” _thì người nói có tuân thủ phương châm về lượng không? Cần hiểu ý câu nói này như thế nào?

Câu này được hiểu theo nghĩa hàm ẩn là: tiền bạc chỉ là phương tiện sống, không phải là mục đích sống, nó chỉ có giá trị vật chất bình thường. Đây là lời răn dạy người ta không nên chạy theo tiền mà quên đi những thứ khác quan trọng trong cuộc sống. VII. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Ví dụ 9: _Truyện “Chuyện thường ngày”_
- Người cô: Thiếu tế nhị, có thể làm mất lòng người nghe

_=> Nguyên nhân: vô ý, vụng về trong giao tiếp_

Ví dụ 10: “_Tiền bạc chỉ là tiền bạc_”

- Nghĩa tường minh: Không tuân thủ phương châm về lượng

- Nghĩa hàm ý (ẩn dụ): Tuân thủ phương châm vê lượng

_=> Nguyên nhân: Muốn gây chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó_
Ví dụ 8

_Khi bác sĩ nói với bệnh nhân mắc bệnh nan y về tình trạng sức khỏe của người đó thì phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ? Mục đích của bác sĩ khi làm như vậy là gì? Theo em điều đó có cần thiết không?_

_ Trong trường hợp này thì phương châm về chất có thể không được tuân thủ._

_ Mục đích của bác sĩ là giúp cho người bệnh không bi quan, sợ hãi, không suy sụp để chiến đấu đến cùng với bệnh tật._

_ Đây là một việc làm cần thiết và nhân đạo._ VII. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Ví dụ 11:
_Bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khỏe của người đó_

- Có thể vi phạm phương châm về chất

- Bác sĩ muốn giúp cho người bệnh không sợ hãi, suy sụp, bi quan

_ Nguyên nhân: Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn, …_

CÁC PHƯƠNG CHÂM

HỘI THOẠI

PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ

PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ
 
Gửi ý kiến