Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thủy Tiên
Ngày gửi: 08h:11' 14-08-2016
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
NHÓM 4

CÁC PHUONG PHÁP LU?N NGHIấN C?U KHOA H?C


Đề tài:
NỘI DUNG CHÍNH
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
II. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
III. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
IV. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN

-Nghiên cứu khoa học là quá trình thu thập và chế biến thông tin.Không một khâu nào trong toàn bộ quá trình nghiên cứu là không cần thông tin. Thông tin lại rất cần thiết trong nhiều trường hợp như tìm kiếm chủ đề nghiên cứu, xác nhận lý do nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, xác định mục tiêu nghiên cứu, nhận dạng vấn đề nghiên cứu, đặt giả thuyết nghiên cứu, tìm kiếm luận cứ để chứng minh giả thuyết,... Chính vì vậy, để quá trình nghiên cứu khoa học được chính xác, cụ thể thì không thể bỏ qua việc thu thập và xử lý thông tin.
LỜI MỞ ĐẦU

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp kế thừa những thành tựu mà các đồng nghiệp đã đạt được trong nghiên cứu. Trong nghiên cứu tài liệu, người nghiên cứu thường phải làm một số công việc về phân tích và tổng hợp tài liệu. Nguồn tài liệu được phân tích từ nhiều giác độ: chủng loại, tác giả, logic,...  Tổng hợp tài liệu bao gồm những công việc như bổ túc tài liệu, lựa chọn tài liệu, sắp xếp tài liệu,... Đây là phương pháp được sử dụng trong nhiều trường hợp vì nguồn tài liệu hết sức phong phú về chủng loại từ sách báo, tạp chí, sách giáo khoa đến các tác phẩm khoa học,... Tuy nhiên việc lựa chọn, chắt lọc tài liệu làm sao phục vụ tối đa cho quá trình thu thập thông tin là một công việc đòi hỏi người nghiên cứu phải sáng suốt, nhạy bén và linh động vì lượng tài liệu quá lớn mà không phải bao giờ thông tin trong tài liệu cũng chính xác và cần thiết.
Có nhiều phương pháp thu thập thông tin:
- Phương pháp khảo sát thực địa là phương pháp trực tiếp quan sát trên đối tượng khảo sát ngay tại nơi diễn ra những quá trình mà người nghiên cứu có thể sử dụng làm luận cứ. Đây là phương pháp đòi hỏi sự quan sát tinh tế của người nghiên cứu. Việc quan sát đối tượng khảo sát được phân chia thành nhiều loại: theo mức độ chuẩn bị, theo quan hệ giữa người quan sát và người bị quan sát, theo mục đích nắm bắt bản chất đối tượng quan sát, theo mục đích xử lý thông tin, theo tính liên tục của quan sát và cuối cùng là theo các phương tiện được sử dụng trong quan sát. Ở mỗi loại người ta lại phân chia thành nhiều loại nhỏ hơn. Phương pháp này được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, công nghệ,.. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế là chậm chạp và thụ động.
- Phương pháp thực nghiệm là phương pháp tiến hành các hoạt động thực nghiệm trực tiếp trên đối tượng khảo sát hoặc trên mô hình tương tự các quá trình diễn ra trên đối tượng nghiên cứu. Xét về môi trường tiến hành, thực nghiệm được chia thành nhiều loại như thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, tại hiện trường,và thực nghiệm trong quần thể xã hội.
Xét về mục đích quan sát, thực nghiệm được phân loại thành thực nghiệm thăm dò, thực nghiệm kiểm tra, thực nghiệm song hành, thực nghiệm đối nghịch và thực nghiệm so sánh. Xét về diễn trình ta có thực nghiệm cấp diễn và thực nghiệm trường diễn. Ngoài ra còn có thực nghiệm bán cấp diễn ( mức độ trung gian giữa hai phương pháp thực nghiệm cấp diễn và trường diễn). Xét trên quan điểm truyền thống thực nghiệm  chia làm ba loại:  thực nghiệm thử và sai; thực nghiệm Heuristic và thực nghiệm trên mô hình. . Phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như nghiên cứu kỹ thuật, y học, tự nhiên,... Sở dĩ nó được sử dụng phổ biến bởi vì bằng phương pháp này, người nghiên cứu có nhiều cơ hội thu được những kết quả mong muốn. Tuy có nhiều ưu điểm như rút ngắn thời gian tiếp cận trong quan sát, không bị hạn chế về không gian, thời gian,...nhưng nó không thể áp dụng trong nhiều trường hợp như nghiên cứu văn học, khí tượng , thiên văn.
Sau khi thu thập thông tin cần thiết, người nghiên cứu tiến hành xử lý thông tin. Đây là giai đoạn rất quan trọng vì các thông tin sau khi thu thập được cần trải qua quá trình xử lý để xây dựng các luận cứ, phục vụ cho việc chứng minh hoặc bác bỏ các giả thuyết khoa học.. Có hai phương hướng xử lý thông tin: xử lý toán học đối với các thông tin định lượng (thống kê toán để xác định xu hướng, diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được) và xử lý logic đối với các thông tin định tính (phán đoán về bản chất sự kiện, thể hiện liên hệ logic giữa các sự kiện).
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
1) Mục đích nghiên cứu tài liệu
-Nghiên cứu tài liệu để thu thập những thông tin sau :
+ Cơ sở lí thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu .
+ Thành tựu lí thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu + Kết quả nghiên cứu của đồng nghiệp đã công bố trên các ấn phẩm .
+ Chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu .
+ Số liệu thống kê .
2) Phân tích các nguồn tài liệu

Nguồn tài liệu được phân tích từ nhiều giác độ : chủng loại , tác giả , lôgic , v.v…
a) Xét về chủng loại .
-Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành có vai trò quan trong nhất trong quá trình tìm kiếm luận cứ cho nghiên cứu, mang tính thời sự cao.
- Tác phẩm khoa học là loại công trình đủ điều kiện về lý thuyết, có giá trị cao về các luận cứ lý thuyết, nhưng không mang tính thời sự.
VD: các bài báo chuyên nghành về toán học, văn học, lịch sử,...
Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành cung cấp thông tin về nhiều mặt, có ích cho việc phát triển chiều rộng của nghiên cứu...
- Tài liệu lưu trữ bao gồm các văn kiện của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội, ...
VD : có thể bao gồm các văn kiện chính thức của các cơ quan nhà nước , các tổ chức chính trị – xã hội , các hồ sơ thuộc loại thông tin không công bố trên báo chí .
- Thông tin đại chúng là nguồn tin tài liệu quý, phản ánh nhu cầu bức xúc từ cuộc sống.
VD : Báo chí , bản tin của các cơ quan thông tấn , chương trình phát thanh , truyền hình , …
Các nguồn tài liệu liệt kê trên đây luôn tồn tại dưới hai dạng :
- Nguồn tài liệu cấp I , gồm những tài liêu nguyên gốc của chính tác giả hoặc nhóm tác giả viết .
VD : Bản gốc viết tay tác phẩm “ Bỉ Vỏ “ của Nguyên Hồng …
- Nguồn tài liệu cấp II , gồm những tài liệu được tóm tắt , xử lý , biên soạn , biên dịch , trích dẫn , tổng quan từ tài liệu cấp I .
VD : là các tài liệu dịch , sách dịch như bản dịch sang tiếng anh của Truyện Kiều – Nguyễn Du …
- Trong nghiên cứu khoa học người ta ưu tên sử dụng tài liệu cấp I .
b) Xét từ giác độ tác giả
Có thể phân tích các tác giả theo một số đặc điểm sau:
- Tác giả trong ngành hay ngoài ngành .
VD: trong ngành thì am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu, trong khi ngoài ngành thì có cái nhìn độc đáo, khách quan, ....
- Tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc .
VD: trong cuộc thì được trực tiếp sống tron g sự kiện, trong khi ngoài cuộc thì có cái nhìn khách quan, cung cấp những gợi ý độc đáo....
- Tác giả trong nước hay ngoài nước .
VD: trong nước thì có thể am hiểu về đất nước mình, nhưng không thể cung cấp những thông tin có giá trị quốc tế.

- Tác giả đương thời hay hậu thế .
VD : Tác giả đương thời : Quang Dũng viết “ Tây Tiến”- cuộc hành quân của đội quân Tây Tiến ngay tronng những ngày kháng chiến tróng thực dân Pháp ….
- Tác giả hậu thế: Lép Tônxtôi viết về cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 với tác phẩm “ Chiến Tranh và Hòa Bình ” sau khi cuộc chiến này kết thúc
3) Tổng hợp tài liệu

Tổng hợp tài liệu bao gồm :
- Bổ túc tài liệu , sau khi phân tích , phát hiện ra những thiếu sót , sai lệch .
- Lựa chọn tài liệu , chỉ chọn những thứ cần đủ để xây dựng luận cứ .
- Sắp xếp tài liệu. Có thể xếp theo lịch đại , tức là theo tiến trình của các sự kiện để quan sát động thái ; sắp xếp theo đồng đại , tức là lấy trong cùng thời điểm để quan sát tương quan và sắp xếp theo quan hệ nhân – quả để quan sát tương tác .
- Làm tái hiện quy luật .Đây là bước quân trọng nhất trong nghiên cứu tài liệu , chính là mục đích của tiếp cận lịch sử .
- Giải thích quy luật . Công việc này đòi hỏi sử dụng các thao tác loogic để đưa ra những phán đoán về bản chất các quy luật của sự vật hoặc hiện tượng .
II. Phương Pháp Khảo Sát Thực Địa



Khảo sát thực địa là một phương pháp quan sát để lấy được các thông tin phục vụ cho việc trình bày luận cứ (luận cứ thực tế). Khảo sát thực địa là phương pháp được sự dụng cả trong nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các khoa học công nghệ. Tuy nhiên quan sát có nhược điểm cơ bản lá chập chạm và thụ động. Các phương pháp quan sát thông dụng được áp dụng trong nhiều bộ môn khoa học có thể hình dung theo phân loại như sau:
Theo mức độ chuẩn bị, quan sát được phân chia thành quan sát có chuẩn bị trước và quan sát không có chuẩn bị ( bất chợt bắt gặp):
- Quan sát có chuẩn bị trước: là quan sát theo một kế hoạch đã sắp đặt từ trước.
Ví dụ: các giảng viên cùng bộ môn đến dự giờ giảng tại một lớp sinh viên để tìm hiểu giảng viên.
- Quan sát không chuẩn bị trước là quan sát ngẫu nhiên, khi người nghiên cứu bắt gặp sự kiện.
Ví dụ: Nhà địa chất bất chợt gặp mảng núi bị sạt lở.
2) Theo quan hệ giữa người quan sát và người bị quan sát, quan sát được phân chia thành quan sát không tham dự và quan sát có tham dự.
- Quan sát không tham dự là quan sát trong đó người quan sát chỉ đóng vai người ghi chép thuần túy.
- Quan sát có tham dự là quan sát trong đó người quan sát hòa nhập vào đối tượng khảo sat như một thành viên.
3) Theo mục đích nắm bắt bản chất đối tượng quan sát, quan sát được phân chia thành.
-Quan sát hình thái là quan sát dạng bên ngoài và các yếu tố cấu thành tổ chức.
-Quan sát chức năng là quan sát bản chất các nhiệm vụ của hệ thống.
4) Theo mục đích xử lí thông tin, phân chia:
- Quan sát mô tả: là quan sát để nhận dạng để biểu hiện bên ngoài của hệ thống, cấu trúc cả hệ thống , trạng thái của hệ thống và cuối cùng là mối qh hệ thống với mt.
- Quan sát phân tích: là quan sát để phục vụ các mục tiêu phân tích hệ thống.

Ví dụ: quan sát để có thông tin phục vụ cho việc ptích trạng thái của hệ thống, phân tích hành vi của hệ thống. Phân tích tương tác giữa các phần tử của hệ thống với nhau hoặc tương tác giữa các hệ thống với các hệ thống khác.

5) Theo tính liên tục của quan sát, được chia ra: 

- Quan sát liên tục là quan sát theo toàn bộ diễn tiến của qúa trình, không có thời gian gián cách.
Ví dụ: người đặt camera qan sát đường phố xung quanh xơ quan để qsát người qua lại.
- Quan sát định kỳ: là quan sát không liên tục với một khoảng cách ẩn địh về thời gian.
Ví dụ: thăm cây trồg trog nhà kính 1 ngày/ 1lần; theo dõi hoạt động của lớp học thí điểm cho trẻ tàn tật 7ngày/ 1lần.
- Quan sát theo chu kì là quan sát diễn tiến theo chu kỳ của đối tượng cần quan sát trong những khoảng thời gian nhất định lặp lại .
Ví dụ: quan sát thủy triều lúc nước dâng lên.
- Quan sát tự động theo chương trình.
Ví dụ: đặt trạm tự động quan sát hoạt động các quầy thanh toán cho khách hàng ở siêu thị.

6) Theo phương tiện đc sử dụng trong qsát, đc chia thành: 
- Trực tiếp khảo sát tại những địa bàn người nghiên cứu quan tâm, không sử dụng bất cứ phương tiện nào. Là dạng quan sát thông thường nhất.
Ví dụ: đi quan sát diễn biến của thị trường,…
- Sử dụng các phương tiện ghi âm, ghi hình để lấy tư liệu phản ánh xác thực hoạt động nào đó.
- Sử dụng các phương tiện đo lường.
Ví dụ: Cảnh sát giao thông sữ dụng phương tiện kiểm tra nồng độ rượu qua hơi thở người lái xe.
III. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
1) KHÁI NIỆM
Thực nghiệm là một phương pháp thu nhập thông tin được thực hiện bởi những quan sát trong điều kiện gây biến đổi đối tượng khảo sát và môi trường xung quanh đối tượng khảo sát một cách có chủ đích.
Đây là phương pháp phổ biến được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như: tự nhiên, kỹ thuật, y học,…Tuy có nhiều ưu điểm nhưng có một số ngành không thể áp dụng phương pháp thực nghiệm như các ngành liên quan đến nghiên cứu văn học, khí tượng, thiên văn.
2) Lợi ích của phương pháp thực nghiệm
Tách riêng từng phần thuần nhất của đối tượng để quan sát.
Biến đổi môi trường của đối tượng khảo sát.
Rút ngắn được thời gian tiếp cận trong khảo sát.
Tiến hành những thực nghiệm lặp lại nhiều lần để kiểm tra lẫn nhau.
Không bị hạn chế về không gian và thời gian.
3) Phân loại thực nghiệm
Tùy vào nơi thực nghiệm,mục đích quan sát và diễn trình mà thực nghiệm được phân loại như sau:
a) Theo nơi thực nghiệm:
Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Ví dụ: việc thí nghiệm phản ứng của các chất hóa học trong phòng thí nghiệm của chương trình học phổ thông.
Thực nghiệm tại hiện trường.
Ví dụ: Tướng Hoàng Minh Thảo cho lặp lại cuộc hành quân thần tốc của quân Nguyển Huệ để xem tốc độ có thực như sử sách viết hay không?
Thực nghiệm trong quần thể xã hội.
Ví dụ: thí điểm đưa điều dưỡng Việt Nam sang làm việc tại Đức.
b) Theo mục đích quan sát:
Thực nghiệm thăm dò: nhằm tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng.
Thực nghiệm kiểm tra: để kiểm chứng giả thuyết.
Thực nghiệm song hành: tiến hành ở nhiều đối tượng khác nhau trong điều kiện giống nhau.
Thực nghiệm đối nghịch: tiến hành trên hai đối tượng giống nhau trong điều kiện ngược nhau.
Thực nghiệm so sánh: tiến hành nhằm tìm sự khác biệt giữa các phương pháp , hậu quả với đối chứng.
c) Theo diễn trình:
Thực nghiệm cấp diễn: xác định những tác động, ảnh hưởng của các yếu tố khác lên đối tượng trong thời gian ngắn.
Thực nghiệm trường diễn: xác định những tác động, ảnh hưởng của các yếu tố khác lên đối tượng trong thời gian dài và liên tục.
Thực nghiệm bán cấp diễn:là mức độ trung gian giữa cấp diễn và trường diễn.
4) Các nguyên tắc cần tuân thủ khi thực nghiệm

Đề ra những chuẩn đánh giá và phương thức đánh giá.
Chỉ định các yếu tố cần thay đổi.
Giữ ổn định các yếu tố không bị người nghiên cứu khống chế.
Mẫu lựa chọn phải mang tính phổ biến để cho ra kết quả khách quan nhất.
Đưa ra các giả thiết.
5) Các loại thực nghiệm

Thực nghiệm thử sai: tiến hành “ thử” thấy “ sai” lại tiếp tục “ thử lại” cho đến khi tìm ra kết quả cần đạt được.
Thực nghiêm Heuristic: chia thực nghiệm thành nhiều bước, mỗi bước là một mục tiêu trong tổng mục tiêu cả thực nghiệm.
Thực nghiêm trên mô hình: tiến hành trên một quy mô nhỏ nhằm quan sát kỹ, cục bộ và giảm thiểu nhỏ nhất các rủi ro.

IV. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN
Phương pháp xử lý thông tin gồm:
Xử lý thông tin định lượng
Xử lý thông tin định tính
Sai số quan sát
Độ chính xác của số liệu
Biện luận kết quả nghiên cứu
1) Xử lý thông tin định lượng
Tùy thuộc tính hệ thống và khả năng thu nhập thông tin, số liệu có thể trình bày dưới nhiều dạng, từ thấp đến cao gồm: Con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị.
Con số rời rạc: Là hình thức thông dụng trong các tài liệu khoa học. Để sử dụng trong trường hợp số liệu thuộc các sự vật riêng lẻ, không mang tính hệ thống, không thành chuỗi theo thời gian.
Ví dụ: Từ năm 2000, việt nam đã cấp 100 giấy phếp đầu tư với tổng vốn pháp định khoảng 8 tỷ, trong đó nông nghiệp chiếm 27,5%.....
Bảng số liệu: Sử dụng khi số liệu mang tính hệ thống, thể hiện một cấu trúc hoặc một xu thế.
Ví dụ: Cơ cấu các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và du lịch ở Việt Nam 2000
* Tổng giá trị sản lượng:
+ Công nghiệp: 71,5 %
+ Nông nghiệp: 2,6%
+ Dịch vụ: 6,5 %
+ Du lịch: 19.9%
* Lao động:
+ Công nghiệp: 40,1%
+ Nông nghiệp: 9,8 %
+ Dịch vụ: 7,1%
+ Du lịch: 43%

Biểu đồ: Cung cấp cho người đọc một hình ảnh trực quan về tương quan của một hay nhiều sử vật cần so sánh.
Ví dụ: Biểu đồ hình cột

Ví dụ: Biểu đồ tròn
Đô thị: Sử dụng khi quy mô của tập hợp số liệu lớn,có thể nhận từ các số liệu ngẫu nhiên, nhận ra nhưng liên hệ tất yếu.
2) Xử lý thông tin định tính: Là nhận dạng bản chất và mối liên hệ bản chất giữa các sự kiện.

Sai số quan sát: Gồm có các sai số sau
Sai số ngẫu nhiên: Là loại sai số do cảm nhận chủ quan của người quan sát.
Sai số kỹ thuật: Là loại sai số xuất hiện do các yếu tố kỹ thuật gây ra một cách khách quan, không do năng lực cảm nhận chủ quan của người quan sát.
Sai số hệ thống: Là loại sai số do hệ thống quyết định.
Phương pháp trình bày độ chính xác của số liệu:
Độ chính xác phụ thuộc kích thước của hệ thống.
Độ chính xác phụ thuộc phương tiện quan sát
tính thống quán trong khi trình bày độ chính xác của số liệu.
Biện Luận kết quả nghiên cứu: Là điều bắt buộc trong nghiên cứu,bởi vì không bao giờ có được điều kiện lý tượng như đã giả đin hj trong giả thuyết nghiên cứu.
Có hai hướng biện luận:

Kết quả thực nghiệm hoàn toàn lý tưởng như đã giả thuyết.
Kết quả sẽ sai lệch nếu có sự tham gia của các biến đã giả định là không có trong nghiên cứu.
Tóm lại, nghiên cứu khoa học là những quá trình thu thập thông tin và xử lý thông tin. Dù các nhà nghiên cứu chọn phương pháp nghiên cứu nào đi chăng nữa thì không có nghiên cứu khoa học nào là không cần đến thông tin. Các nhà nghiên cứu đã thu nhập thông tin bằng nhiều phương pháp để lấy những thông tin bổ ích cho quá trình nghiên cứu khoa học của mình.
Tổng kết
LÂM NGỌC THÚY
TÔ TĂNG NHƯ Ý
LÊ THỊ LAM
HÀ THỊ THỦY TIÊN
PHẠM THỊ ViỆT
PHẠM THỊ THƠM
HOÀNG THỊ LAN
TRẦN THỊ MAI CHI
PHẠM THỊ HẰNG


THE END
 
Gửi ý kiến