Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 8. Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thanh Thủy
Ngày gửi: 14h:32' 19-11-2021
Dung lượng: 32.6 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Cao Thanh Thủy
Ngày gửi: 14h:32' 19-11-2021
Dung lượng: 32.6 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Thảo)
Kiểm tra bài cũ
1
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018
Toán
KiÓm tra:
1. Cho h×nh ch÷ nhËt ABCD. H·y chØ ra ra c¸c cÆp c¹nh vu«ng gãc vu«ng gãc víi nhau.
A
B
C
D
C¸c cÆp c¹nh vu«ng gãc víi nhau lµ: C¹nh AB vu«ng gãc c¹nh BC, c¹nh BC vu«ng gãc víi c¹nh CD, c¹nh CD vu«ng gãc víi c¹nh AD, c¹nh AD vu«ng gãc víi c¹nh AB.
2. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông?
1
2
3
4
Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài
Môn :Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Luyện từ và câu
I. Nhận xét:
1. Đọc các tên người, tên địa lí nước ngoài sau:
- Tên người: Lép Tôn - xtôi, Mô - rít - xơ Mát - téc - lích, Tô - mát Ê - đi - xơn.
- Tên địa lí: Hi - ma - lay - a, Đa - nuýp, Lốt Ăng - giơ - lét, Niu Di - lân, Công - gô.
Mô- rít- xơ Mát- téc- lích Nhà viết kịch, nhà thơ - người Bỉ,
Tô-mát Ê-đi-xơn
Nhà Bác học nổi tiếng thế giới- người Mĩ
Hi-ma-lay-a
một dãy núi ở châu Á.
Đa-nuýp
Con sông lớn ở châu Âu
Lốt Ăng-giơ-lét
( Thành phố của Tây Ban Nha)
Niu Di – lân
(đảo quốc tại tây nam của Thái Bình Dương)
Công-gô là một nước ở châu Phi
I. Nhận xét:
2. Biết rằng chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành các tên riêng nói trên đều được viết hoa, hãy nêu nhận xét về cấu tạo và cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài
- Mỗi bộ phận trong tên riêng đó gồm mấy tiếng?
- Mỗi tiếng trong cùng một bộ phận được viết như thế nào?
ép
L
T
ôn - xtôi
Mô/rít/xơ(3)
Mát/téc/lích (3)
Tô/mát (2 )
Ê/đi/xơn (3)
2
2
2
Lép (1)
Tôn/ xtôi (2)
Ăng/giơ/lét (3)
Lốt (1)
Hi/ma/lay/a(4)
Đa/nuýp (2)
Niu (1)
Công/gô (2)
1
1
2
1
2
Di- lân (2)
GHI NHỚ:
Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
Luyện từ và câu:
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I. Nhận xét:
3.Cách viết một số tên người, tên địa lí sau đây có gì đặc biệt?
- Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch Cư Dị
- Tên địa lí: Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc Kinh, Thụy Điển .
Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt viết giống tên riêng Việt Nam.
Thích Ca Mâu Ni, tên thật là Đề-bà-đạt-đa.
Khổng Tử ông là người Trung Hoa, là vị Thầy của muôn đời.
Bạch Cư Dị là nhà thơ hàng đầu của lịch sử thi ca Trung Quốc.
Hi Mã Lạp Sơn
1. Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
2.Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt .
GHI NHỚ
Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về ác- boa để lu-i paxtơ có thể tiếp tục đi học. ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông quy- dăng- xơ hiền hoà lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn:
Luyện tập
Theo Đức Hoài
Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về ác- boa để lu-i paxtơ có thể tiếp tục đi học. ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông quy- dăng- xơ hiền hoà lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Theo Đức Hoài
Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về để có thể tiếp tục đi học. là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông hiền hoà lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn:
Ác - boa
Lu-i Pa-xtơ
Quy- dăng-xơ
Ác - boa
lu-i pa-xtơ
ác boa
quy-dăng-xơ
ác-boa
Theo Đức Hoài
-Tên người: anbe anhxtanh, crítxtian anđécxen, iuri gagarin.
Bài 2.Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc:
Luyện tập
-Tên địa lí: xanh pêtecbua, tôkiô, amadôn, niagara.
anbe anhxtanh
crítxtian anđécxen
iuri gagarin
xanh pêtécbua
tôkiô
Tô-ki-ô
Ni-a-ga-ra
An-be Anh-xtanh
Crít-xti-an An-đéc-xen
I-u-ri Ga-ga-rin
Xanh Pê-téc-bua
A-ma-dôn
amadôn
niagara
An-be Anh-xtanh (1879-1955)
Nhà vật lí học nổi tiếng người Anh
GHI NHỚ:
Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
Luyện từ và câu:
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
Dấu ngoặc kép
I. Nhận xét:
I. Nhận xét :
Bài 1. Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép dưới đây là lời của ai ? Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép :
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”. Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: ‘‘Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Theo TRƯỜNG CHINH
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”. Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép là lời của ai?
Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép là lời của Bác Hồ.
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó
Những từ ngữ
và câu đó là lời
của Bác Hồ.
* Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân.”
* Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Một từ hay một cụm từ.
Một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Lời nói đó có thể là:
* Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân.”
* Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Một từ hay cụm từ.
Một câu trọn vẹn hay đoạn văn.
Lời nói đó có thể là:
I. Nhận xét
- Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
2. Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? Khi nào đấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm?
Dấu ngoặc kép dùng độc lập
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”.
- Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi dẫn lời trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ.
- Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.
Dấu ngoặc kép dùng phối hợp với dấu hai chấm
Bác nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Bài 3: Trong khổ thơ sau, từ lầu được dùng với ý nghĩa gì ? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì ?
Có bạn tắc kè hoa
Xây “lầu” trên cây đa
Rét, chơi trò đi trốn
Đợi ấm trời mới ra.
PHẠM ĐÌNH ÂN
Có bạn tắc kè hoa
Xây “lầu” trên cây đa
Rét, chơi trò đi trốn
Đợi ấm trời mới ra.
PHẠM ĐÌNH ÂN
Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng để đánh dấu
từ lầu là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
? Từ lầu chỉ cái gì?
?Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa trên không?
Tắc kè xây tổ trên cây, tổ nó nhỏ bé, không phải cái lầu theo nghĩa con người.
* Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì?
- Gọi cái tổ của tắc kè bằng từ lầu để đề cao giá trị của cái tổ đó.
Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì?
Qua tìm hiểu bài 3, em thấy dấu ngoặc kép còn được dùng để làm gì ?
2. Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
II. Ghi nhớ:
Dấu ngoặc kép thường dùng để làm gì và dùng như thế nào?
1. Dấu ngoặc kép thường dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm.
2. Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Trong trường hợp nào ta phải thêm dấu hai chấm trước dấu ngoặc kép ?
Em hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ?
Bài 1: Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau :
Có lần, cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp:
“Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?”
Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu
viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và
rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khăn mùi soa.”
Theo PI-VÔ-NA-RÔ-VA
III. Luyện tập:
Bài 2 : Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong đoạn văn ở bài tập 1 xuống dòng, sau dấu gạch ngang đầu dòng không ? Vì sao ?
Có lần, cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp: “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?”
Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khăn mùi soa.”
Không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang. Vì đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn học sinh không phải là những lời đối thoại trực tiếp giữa hai người.
Bài 3 : Em đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong các câu sau ?
a) Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm .
b) Trạng Quỳnh thấy có người dâng vua một mâm đào gọi là đào
thì thản nhiên lấy một quả mà ăn. Vua giận, ra lệnh chém đầu Quỳnh. Quỳnh bèn tâu :
- Tâu bệ hạ, thần thấy quả đào gọi là mới lấy ăn, tưởng ăn vào thì được sống lâu thờ vua. Không ngờ, nuốt chưa khỏi miệng mà chết đã đến cổ. Vậy nên, xin đức vua đổi tên quả ấy là
và trị tội kẻ xu nịnh dâng đào.
Vua nghe vậy bật cười, tha tội cho Trạng Quỳnh.
Truyện DÂN GIAN VIỆT NAM
vôi vữa
“ ”
“ ”
trường thọ
“ ”
trường thọ
đoản thọ
“ ”
Làm vào vở
Từ/Cụm từ
Câu trọn vẹn/
Đoạn văn
Dùng độc lập
Phối hợp
dấu hai chấm
ÔN TẬP VỀ
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HỮU HUÂN
TOÁN
LỚP: 4
Xe bus yêu thương
Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại bằng 42. Mẹ hơn con 30 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?
A.12 tuổi.
B. 36 tuổi.
Có 30 học sinh đang tập bơi, trong đó số em đã biết bơi ít hơn số em chưa biết bơi là 6 em. Hỏi có bao nhiêu em đã biết bơi?
B. 18 học sinh
A. 12 học sinh
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Muốn tìm số bé ta làm thế nào?
Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Muốn tìm số lớn ta làm thế nào?
Muốn tìm số lớn ta lấy tổng cộng hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
BÀI 1:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
24 và 6 60 và 12
Số lớn là:
(24 + 6): 2 = 15
Số bé là:
Số lớn là:
24 - 15 = 9
Đáp số: Số lớn 15;
Số bé 9.
(60 + 12): 2 = 36
Số bé là:
60 - 36 = 24
Đáp số: Số lớn 36;
Số bé 24.
Bài 2: Hai thùng chứa được tất cả 600L nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120L nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước ?
Tóm Tắt
600L
Thùng bé:
Thùng lớn:
Bài Giải
120L
? L
? L
Thùng bé chứa được là:
Thùng to chứa được là:
(600 – 120): 2 = 240(L)
600 – 240 = 360 (L)
Đáp số: Thùng bé 240L;
Thùng to 360L.
LỊCH SỬ – LỚP 4
Bài 2: NƯỚC ÂU LẠC
Ngồi học ngay ngắn.
Chuẩn bị đồ dùng học tập: bút, SGK, VBT Lịch sử.
Ngồi xa màn hình tivi.
Hoạt động mở đầu
TRÒ CHƠI: AI NHANH NHẤT
Câu 1: Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì?
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là Văn Lang
Câu 2: Nước Văn Lang ra đời khoảng thời gian nào?
Nước Văn Lang ra đời khoảng 700 năm TCN.
Câu 3: Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?
Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
Câu 4: Xã hội Văn Lang có bao nhiêu tầng lớp?
Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp đó là
vua Hùng, các lạc hầu và lạc tướng, lạc dân và nô tì.
Câu 5: Ngày 10 tháng 3 là ngày giỗ của ai?
Đó là ngày giỗ của Vua Hùng.
Hoạt động 1
Cuộc sống của người Lạc Việt và Âu Việt. Sự ra đời của nước Âu Lạc
Ở vùng núi phía Bắc nước Văn Lang, bên cạnh người Lạc Việt, còn có người Âu Việt. Họ cũng biết chế tạo đồ đồng thau, trồng lúa, chăn nuôi, đánh cá và có những tục lệ giống người Lạc Việt. Dân Lạc Việt và Âu Việt sống hoà hợp với nhau.
3. Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống với nhau như thế nào?
2. Đời sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm giống và khác nhau gì?
1. Người Âu Việt sống ở đâu?
- Người Âu Việt sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang.
- Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng với nhau. Họ đều biết chế tạo đồ đồng, đều biết rèn sắt, đều trồng lúa và chăn nuôi, tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- Người Âu Việt và Lạc Việt sống hòa hợp với nhau
Năm 218 TCN, quân Tần (ở Trung Quốc ngày nay) tràn xuống xâm lược các nước phương Nam. Thục Phán đã lãnh đạo người Âu Việt và người Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm rồi sau đó dựng nước Âu Lạc, tự xưng là An Dương Vương. Kinh đô được dời xuống vùng Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội, ngày nay).
Sự ra đời của nước Âu Lạc.
→ Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm.
→ Thục Phán
An Dương Vương
→ Nước Âu Lạc.
→ Đóng đô ở Đông Anh,
Hà Nội (ngày nay)
4. Nhà nước tiếp nối sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào?
→ Nhà nước tiếp nối sau nhà nước Văn Lang là nhà nước Âu Lạc.
5. Nhà nước này ra đời vào thời gian nào?
→ Nhà nước này ra đời vào cuối thế kỉ thứ III TCN.
Kết luận
Người Âu Việt và người Lạc Việt sống gần nhau lại có nhiều điểm tương đồng. Cuối TK III TCN, trước yêu cầu chống giặc ngoại xâm họ đã liên kết với nhau. Dưới sự lãnh đạo của Thục Phán, họ đã chiến thắng quân xâm lược Tần và lập ra một nước chung là nước Âu Lạc. Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang.
Hoạt động 2
Những thành tựu đặc sắc
của người Âu Lạc.
- Về xây dựng
- Về sản xuất
- Về làm vũ khí
Vòng thành ngoại
Vòng thành trung
Vòng thành nội
SƠ ĐỒ KHU THÀNH CỔ LOA
VŨ KHÍ CỔ LOA
MŨI GIÁO
DAO GĂM, KIẾM
VŨ KHÍ CỔ LOA
CẦU VỰC
HÀNG VẠN MŨI TÊN ĐỒNG ĐƯỢC TÌM THẤY Ở PHÍA NAM THÀNH CỔ LOA ( CẦU VỰC )
Mũi tên đồng
LẪY NỎ CỔ LOA
Thành Cổ loa
Con có nhận xét gì về Thành Cổ Loa của nước Âu Lạc vào thế kỉ III - II TCN?
=>Thành là công trình lao động sáng tạo có quy mô lớn nhất của Âu Lạc.
=>Thành vừa là kinh đô vừa là thành quân sự bảo vệ an ninh quốc gia .
(Dân số Âu Lạc chỉ có khoảng 1 triệu người, đắp được 3 vòng thành đó là một kì công )
Con hãy nêu tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ thần.
Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộ binh, vừa là căn cứ của thuỷ binh. Thành lại phù hợp với việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần mà người Âu Lạc chế tạo được.
Kết luận
Người Âu Lạc đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát triển quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần.
Hoạt động 3
Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của Triệu Đà.
- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
Nguyên nhân nào dẫn đến việc người dân Âu Lạc mất nước vào tay giặc phương Bắc?
Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương:
Do chủ quan nên mắc mưu của kẻ thù.
- Nội bộ chia rẽ, nhân dân không ủng hộ.
Bài học kinh nghiệm
- Phải luôn cảnh giác với kẻ thù.
- Phải xây dựng khối đoàn kết của dân tộc, dựa vào sức mạnh của toàn dân để đánh giặc.
ĐỊA LÍ 4
Em chuẩn bị:
SGK / 73
VBT / 11
Bút chì.
Một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn
* Một số dân tộc sống ở Hoàng Liên Sơn: Dao, Thái, Mông (H’mông) , Giáy, Tày, Phù Lá,…
Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
1. Hoàng Liên Sơn- nơi cư trú của một số dân tộc ít người:
- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt so với đồng bằng ?
- Kể tên một số dân tộc sống ở Hoàng Liên Sơn.
* Dân cư ở Hoàng Liên Sơn rất thưa thớt.
-Kể tên các dân tộc theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao ?
Dân tộc Dao
700m – 1000m
Dân tộc Mông
Trên 1000m
Dân tộc Thái
Dưới 700m
Phương tiện giao thông đi lại chính là đi bằng đường ngựa hoặc đi bộ vì địa hình núi cao, hiểm trở, chủ yếu là đường mòn.
1
2
3
2. Bản làng với nhà sàn:
Bản làng ở thung lũng
Bản làng ở thung lũng
Bản làng ở sườn núi
Bản làng ở sườn núi
2. Bản làng với nhà sàn:
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn sống tập trung thành bản ở dưới các thung lũng , bên các sườn núi. Họ làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và tránh thú dữ.
* Trang phục:
- Nhận xét về trang phục cuả các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn: cách ăn mặc, màu sắc...
- Họ mua bán, trao đổi hàng hóa gì?
- Chợ phiên họp vào những ngày nào?
3. Chợ phiên, lễ hội, trang phục:
* Chợ phiên:
* Lễ hội:
- Kể tên một số lễ hội cuả các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- Lễ hội được tổ chức vào mùa nào. Trong lễ hộị có những hoạt động gì?
Chợ phiên họp vào những ngày nhất định, là nơi trao đổi, mua bán hàng hóa và còn là nơi giao lưu văn hóa, gặp gỡ của nam nữ thanh niên.
Mua bán: hàng thổ cẩm, măng,mộc nhĩ, gia súc, gia cầm,…
Lễ hội?
- Lễ hội được tổ chức vào mùa nào. Trong lễ hộị có những hoạt động gì?
(Nhóm 3,4)
- Một số lễ hội cuả các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
Hội lồng cồng
Hội chơi núi mùa xuân
Hội nàng Hân
Hội cầu mưa
Lễ hội trên mây
- Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân.
- Hoạt động: thi hát, múa sạp,ném còn,…
Người Thái
- Họ tự may quần áo, các dân tộc có cách ăn mặc riêng. Trang phục thường may công phu và có màu sắc sặc sỡ.
Người Dao
Người Mông
Người Thái: áo trắng, có hàng cúc phía trước, váy màu đen, đội khăn có màu sặc sỡ.
Người Mông :
đội khăn, đeo vòng bạc, chân quấn xà cạp, váy nhiều hoa văn sặc sỡ.
Người Thái
Người Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Tày
- Người Dao : đội khăn có nhiều loại, chân quấn xà cạp, váy màu sặc sỡ.
Người Dao
Ở Hoàng Liên Sơn
- Dân cư thưa thớt.
- Giao thông: Đường mòn, đi bộ, đi ngựa.
- Sống tập trung thành bản, một số dân tộc sống trong các nhà sàn.
- Một số dân tộc ít người : Dao, Mông, Tày, Thái, Giáy, Phù Lá,…
- Chợ phiên là nơi giao lưu, gặp gỡ, buôn bán.
- Trang phục được may, thêu công phu và có nhiều màu sắc sặc sỡ.
Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân, có những hoạt động như múa sạp, ném còn…
Nhận việc:
- Học nội dung bài.
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài:
Hoạt động sản xuất của người dân
ở Hoàng Liên Sơn. (trang 76)
+ giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, địa phương.
+ đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử, di sản văn hóa
+ không vứt rác bừa bãi
+ tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di vật
+ tham gia các lễ hội truyền thống.
Tạm biệt các em!
1
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018
Toán
KiÓm tra:
1. Cho h×nh ch÷ nhËt ABCD. H·y chØ ra ra c¸c cÆp c¹nh vu«ng gãc vu«ng gãc víi nhau.
A
B
C
D
C¸c cÆp c¹nh vu«ng gãc víi nhau lµ: C¹nh AB vu«ng gãc c¹nh BC, c¹nh BC vu«ng gãc víi c¹nh CD, c¹nh CD vu«ng gãc víi c¹nh AD, c¹nh AD vu«ng gãc víi c¹nh AB.
2. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông?
1
2
3
4
Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài
Môn :Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Luyện từ và câu
I. Nhận xét:
1. Đọc các tên người, tên địa lí nước ngoài sau:
- Tên người: Lép Tôn - xtôi, Mô - rít - xơ Mát - téc - lích, Tô - mát Ê - đi - xơn.
- Tên địa lí: Hi - ma - lay - a, Đa - nuýp, Lốt Ăng - giơ - lét, Niu Di - lân, Công - gô.
Mô- rít- xơ Mát- téc- lích Nhà viết kịch, nhà thơ - người Bỉ,
Tô-mát Ê-đi-xơn
Nhà Bác học nổi tiếng thế giới- người Mĩ
Hi-ma-lay-a
một dãy núi ở châu Á.
Đa-nuýp
Con sông lớn ở châu Âu
Lốt Ăng-giơ-lét
( Thành phố của Tây Ban Nha)
Niu Di – lân
(đảo quốc tại tây nam của Thái Bình Dương)
Công-gô là một nước ở châu Phi
I. Nhận xét:
2. Biết rằng chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành các tên riêng nói trên đều được viết hoa, hãy nêu nhận xét về cấu tạo và cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài
- Mỗi bộ phận trong tên riêng đó gồm mấy tiếng?
- Mỗi tiếng trong cùng một bộ phận được viết như thế nào?
ép
L
T
ôn - xtôi
Mô/rít/xơ(3)
Mát/téc/lích (3)
Tô/mát (2 )
Ê/đi/xơn (3)
2
2
2
Lép (1)
Tôn/ xtôi (2)
Ăng/giơ/lét (3)
Lốt (1)
Hi/ma/lay/a(4)
Đa/nuýp (2)
Niu (1)
Công/gô (2)
1
1
2
1
2
Di- lân (2)
GHI NHỚ:
Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
Luyện từ và câu:
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I. Nhận xét:
3.Cách viết một số tên người, tên địa lí sau đây có gì đặc biệt?
- Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch Cư Dị
- Tên địa lí: Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc Kinh, Thụy Điển .
Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt viết giống tên riêng Việt Nam.
Thích Ca Mâu Ni, tên thật là Đề-bà-đạt-đa.
Khổng Tử ông là người Trung Hoa, là vị Thầy của muôn đời.
Bạch Cư Dị là nhà thơ hàng đầu của lịch sử thi ca Trung Quốc.
Hi Mã Lạp Sơn
1. Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
2.Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt .
GHI NHỚ
Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về ác- boa để lu-i paxtơ có thể tiếp tục đi học. ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông quy- dăng- xơ hiền hoà lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn:
Luyện tập
Theo Đức Hoài
Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về ác- boa để lu-i paxtơ có thể tiếp tục đi học. ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông quy- dăng- xơ hiền hoà lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Theo Đức Hoài
Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về để có thể tiếp tục đi học. là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông hiền hoà lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn:
Ác - boa
Lu-i Pa-xtơ
Quy- dăng-xơ
Ác - boa
lu-i pa-xtơ
ác boa
quy-dăng-xơ
ác-boa
Theo Đức Hoài
-Tên người: anbe anhxtanh, crítxtian anđécxen, iuri gagarin.
Bài 2.Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc:
Luyện tập
-Tên địa lí: xanh pêtecbua, tôkiô, amadôn, niagara.
anbe anhxtanh
crítxtian anđécxen
iuri gagarin
xanh pêtécbua
tôkiô
Tô-ki-ô
Ni-a-ga-ra
An-be Anh-xtanh
Crít-xti-an An-đéc-xen
I-u-ri Ga-ga-rin
Xanh Pê-téc-bua
A-ma-dôn
amadôn
niagara
An-be Anh-xtanh (1879-1955)
Nhà vật lí học nổi tiếng người Anh
GHI NHỚ:
Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
Luyện từ và câu:
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
Dấu ngoặc kép
I. Nhận xét:
I. Nhận xét :
Bài 1. Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép dưới đây là lời của ai ? Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép :
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”. Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: ‘‘Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Theo TRƯỜNG CHINH
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”. Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép là lời của ai?
Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép là lời của Bác Hồ.
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó
Những từ ngữ
và câu đó là lời
của Bác Hồ.
* Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân.”
* Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Một từ hay một cụm từ.
Một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Lời nói đó có thể là:
* Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân.”
* Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Một từ hay cụm từ.
Một câu trọn vẹn hay đoạn văn.
Lời nói đó có thể là:
I. Nhận xét
- Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
2. Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? Khi nào đấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm?
Dấu ngoặc kép dùng độc lập
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”.
- Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi dẫn lời trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ.
- Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.
Dấu ngoặc kép dùng phối hợp với dấu hai chấm
Bác nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Bài 3: Trong khổ thơ sau, từ lầu được dùng với ý nghĩa gì ? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì ?
Có bạn tắc kè hoa
Xây “lầu” trên cây đa
Rét, chơi trò đi trốn
Đợi ấm trời mới ra.
PHẠM ĐÌNH ÂN
Có bạn tắc kè hoa
Xây “lầu” trên cây đa
Rét, chơi trò đi trốn
Đợi ấm trời mới ra.
PHẠM ĐÌNH ÂN
Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng để đánh dấu
từ lầu là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
? Từ lầu chỉ cái gì?
?Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa trên không?
Tắc kè xây tổ trên cây, tổ nó nhỏ bé, không phải cái lầu theo nghĩa con người.
* Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì?
- Gọi cái tổ của tắc kè bằng từ lầu để đề cao giá trị của cái tổ đó.
Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì?
Qua tìm hiểu bài 3, em thấy dấu ngoặc kép còn được dùng để làm gì ?
2. Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
II. Ghi nhớ:
Dấu ngoặc kép thường dùng để làm gì và dùng như thế nào?
1. Dấu ngoặc kép thường dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm.
2. Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Trong trường hợp nào ta phải thêm dấu hai chấm trước dấu ngoặc kép ?
Em hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ?
Bài 1: Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau :
Có lần, cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp:
“Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?”
Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu
viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và
rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khăn mùi soa.”
Theo PI-VÔ-NA-RÔ-VA
III. Luyện tập:
Bài 2 : Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong đoạn văn ở bài tập 1 xuống dòng, sau dấu gạch ngang đầu dòng không ? Vì sao ?
Có lần, cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp: “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?”
Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khăn mùi soa.”
Không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang. Vì đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn học sinh không phải là những lời đối thoại trực tiếp giữa hai người.
Bài 3 : Em đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong các câu sau ?
a) Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm .
b) Trạng Quỳnh thấy có người dâng vua một mâm đào gọi là đào
thì thản nhiên lấy một quả mà ăn. Vua giận, ra lệnh chém đầu Quỳnh. Quỳnh bèn tâu :
- Tâu bệ hạ, thần thấy quả đào gọi là mới lấy ăn, tưởng ăn vào thì được sống lâu thờ vua. Không ngờ, nuốt chưa khỏi miệng mà chết đã đến cổ. Vậy nên, xin đức vua đổi tên quả ấy là
và trị tội kẻ xu nịnh dâng đào.
Vua nghe vậy bật cười, tha tội cho Trạng Quỳnh.
Truyện DÂN GIAN VIỆT NAM
vôi vữa
“ ”
“ ”
trường thọ
“ ”
trường thọ
đoản thọ
“ ”
Làm vào vở
Từ/Cụm từ
Câu trọn vẹn/
Đoạn văn
Dùng độc lập
Phối hợp
dấu hai chấm
ÔN TẬP VỀ
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HỮU HUÂN
TOÁN
LỚP: 4
Xe bus yêu thương
Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại bằng 42. Mẹ hơn con 30 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?
A.12 tuổi.
B. 36 tuổi.
Có 30 học sinh đang tập bơi, trong đó số em đã biết bơi ít hơn số em chưa biết bơi là 6 em. Hỏi có bao nhiêu em đã biết bơi?
B. 18 học sinh
A. 12 học sinh
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Muốn tìm số bé ta làm thế nào?
Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Muốn tìm số lớn ta làm thế nào?
Muốn tìm số lớn ta lấy tổng cộng hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
BÀI 1:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
24 và 6 60 và 12
Số lớn là:
(24 + 6): 2 = 15
Số bé là:
Số lớn là:
24 - 15 = 9
Đáp số: Số lớn 15;
Số bé 9.
(60 + 12): 2 = 36
Số bé là:
60 - 36 = 24
Đáp số: Số lớn 36;
Số bé 24.
Bài 2: Hai thùng chứa được tất cả 600L nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120L nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước ?
Tóm Tắt
600L
Thùng bé:
Thùng lớn:
Bài Giải
120L
? L
? L
Thùng bé chứa được là:
Thùng to chứa được là:
(600 – 120): 2 = 240(L)
600 – 240 = 360 (L)
Đáp số: Thùng bé 240L;
Thùng to 360L.
LỊCH SỬ – LỚP 4
Bài 2: NƯỚC ÂU LẠC
Ngồi học ngay ngắn.
Chuẩn bị đồ dùng học tập: bút, SGK, VBT Lịch sử.
Ngồi xa màn hình tivi.
Hoạt động mở đầu
TRÒ CHƠI: AI NHANH NHẤT
Câu 1: Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì?
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là Văn Lang
Câu 2: Nước Văn Lang ra đời khoảng thời gian nào?
Nước Văn Lang ra đời khoảng 700 năm TCN.
Câu 3: Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?
Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
Câu 4: Xã hội Văn Lang có bao nhiêu tầng lớp?
Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp đó là
vua Hùng, các lạc hầu và lạc tướng, lạc dân và nô tì.
Câu 5: Ngày 10 tháng 3 là ngày giỗ của ai?
Đó là ngày giỗ của Vua Hùng.
Hoạt động 1
Cuộc sống của người Lạc Việt và Âu Việt. Sự ra đời của nước Âu Lạc
Ở vùng núi phía Bắc nước Văn Lang, bên cạnh người Lạc Việt, còn có người Âu Việt. Họ cũng biết chế tạo đồ đồng thau, trồng lúa, chăn nuôi, đánh cá và có những tục lệ giống người Lạc Việt. Dân Lạc Việt và Âu Việt sống hoà hợp với nhau.
3. Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống với nhau như thế nào?
2. Đời sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm giống và khác nhau gì?
1. Người Âu Việt sống ở đâu?
- Người Âu Việt sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang.
- Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng với nhau. Họ đều biết chế tạo đồ đồng, đều biết rèn sắt, đều trồng lúa và chăn nuôi, tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- Người Âu Việt và Lạc Việt sống hòa hợp với nhau
Năm 218 TCN, quân Tần (ở Trung Quốc ngày nay) tràn xuống xâm lược các nước phương Nam. Thục Phán đã lãnh đạo người Âu Việt và người Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm rồi sau đó dựng nước Âu Lạc, tự xưng là An Dương Vương. Kinh đô được dời xuống vùng Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội, ngày nay).
Sự ra đời của nước Âu Lạc.
→ Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm.
→ Thục Phán
An Dương Vương
→ Nước Âu Lạc.
→ Đóng đô ở Đông Anh,
Hà Nội (ngày nay)
4. Nhà nước tiếp nối sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào?
→ Nhà nước tiếp nối sau nhà nước Văn Lang là nhà nước Âu Lạc.
5. Nhà nước này ra đời vào thời gian nào?
→ Nhà nước này ra đời vào cuối thế kỉ thứ III TCN.
Kết luận
Người Âu Việt và người Lạc Việt sống gần nhau lại có nhiều điểm tương đồng. Cuối TK III TCN, trước yêu cầu chống giặc ngoại xâm họ đã liên kết với nhau. Dưới sự lãnh đạo của Thục Phán, họ đã chiến thắng quân xâm lược Tần và lập ra một nước chung là nước Âu Lạc. Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang.
Hoạt động 2
Những thành tựu đặc sắc
của người Âu Lạc.
- Về xây dựng
- Về sản xuất
- Về làm vũ khí
Vòng thành ngoại
Vòng thành trung
Vòng thành nội
SƠ ĐỒ KHU THÀNH CỔ LOA
VŨ KHÍ CỔ LOA
MŨI GIÁO
DAO GĂM, KIẾM
VŨ KHÍ CỔ LOA
CẦU VỰC
HÀNG VẠN MŨI TÊN ĐỒNG ĐƯỢC TÌM THẤY Ở PHÍA NAM THÀNH CỔ LOA ( CẦU VỰC )
Mũi tên đồng
LẪY NỎ CỔ LOA
Thành Cổ loa
Con có nhận xét gì về Thành Cổ Loa của nước Âu Lạc vào thế kỉ III - II TCN?
=>Thành là công trình lao động sáng tạo có quy mô lớn nhất của Âu Lạc.
=>Thành vừa là kinh đô vừa là thành quân sự bảo vệ an ninh quốc gia .
(Dân số Âu Lạc chỉ có khoảng 1 triệu người, đắp được 3 vòng thành đó là một kì công )
Con hãy nêu tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ thần.
Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộ binh, vừa là căn cứ của thuỷ binh. Thành lại phù hợp với việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần mà người Âu Lạc chế tạo được.
Kết luận
Người Âu Lạc đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát triển quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần.
Hoạt động 3
Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của Triệu Đà.
- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
Nguyên nhân nào dẫn đến việc người dân Âu Lạc mất nước vào tay giặc phương Bắc?
Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương:
Do chủ quan nên mắc mưu của kẻ thù.
- Nội bộ chia rẽ, nhân dân không ủng hộ.
Bài học kinh nghiệm
- Phải luôn cảnh giác với kẻ thù.
- Phải xây dựng khối đoàn kết của dân tộc, dựa vào sức mạnh của toàn dân để đánh giặc.
ĐỊA LÍ 4
Em chuẩn bị:
SGK / 73
VBT / 11
Bút chì.
Một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn
* Một số dân tộc sống ở Hoàng Liên Sơn: Dao, Thái, Mông (H’mông) , Giáy, Tày, Phù Lá,…
Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
1. Hoàng Liên Sơn- nơi cư trú của một số dân tộc ít người:
- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt so với đồng bằng ?
- Kể tên một số dân tộc sống ở Hoàng Liên Sơn.
* Dân cư ở Hoàng Liên Sơn rất thưa thớt.
-Kể tên các dân tộc theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao ?
Dân tộc Dao
700m – 1000m
Dân tộc Mông
Trên 1000m
Dân tộc Thái
Dưới 700m
Phương tiện giao thông đi lại chính là đi bằng đường ngựa hoặc đi bộ vì địa hình núi cao, hiểm trở, chủ yếu là đường mòn.
1
2
3
2. Bản làng với nhà sàn:
Bản làng ở thung lũng
Bản làng ở thung lũng
Bản làng ở sườn núi
Bản làng ở sườn núi
2. Bản làng với nhà sàn:
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn sống tập trung thành bản ở dưới các thung lũng , bên các sườn núi. Họ làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và tránh thú dữ.
* Trang phục:
- Nhận xét về trang phục cuả các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn: cách ăn mặc, màu sắc...
- Họ mua bán, trao đổi hàng hóa gì?
- Chợ phiên họp vào những ngày nào?
3. Chợ phiên, lễ hội, trang phục:
* Chợ phiên:
* Lễ hội:
- Kể tên một số lễ hội cuả các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- Lễ hội được tổ chức vào mùa nào. Trong lễ hộị có những hoạt động gì?
Chợ phiên họp vào những ngày nhất định, là nơi trao đổi, mua bán hàng hóa và còn là nơi giao lưu văn hóa, gặp gỡ của nam nữ thanh niên.
Mua bán: hàng thổ cẩm, măng,mộc nhĩ, gia súc, gia cầm,…
Lễ hội?
- Lễ hội được tổ chức vào mùa nào. Trong lễ hộị có những hoạt động gì?
(Nhóm 3,4)
- Một số lễ hội cuả các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
Hội lồng cồng
Hội chơi núi mùa xuân
Hội nàng Hân
Hội cầu mưa
Lễ hội trên mây
- Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân.
- Hoạt động: thi hát, múa sạp,ném còn,…
Người Thái
- Họ tự may quần áo, các dân tộc có cách ăn mặc riêng. Trang phục thường may công phu và có màu sắc sặc sỡ.
Người Dao
Người Mông
Người Thái: áo trắng, có hàng cúc phía trước, váy màu đen, đội khăn có màu sặc sỡ.
Người Mông :
đội khăn, đeo vòng bạc, chân quấn xà cạp, váy nhiều hoa văn sặc sỡ.
Người Thái
Người Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Tày
- Người Dao : đội khăn có nhiều loại, chân quấn xà cạp, váy màu sặc sỡ.
Người Dao
Ở Hoàng Liên Sơn
- Dân cư thưa thớt.
- Giao thông: Đường mòn, đi bộ, đi ngựa.
- Sống tập trung thành bản, một số dân tộc sống trong các nhà sàn.
- Một số dân tộc ít người : Dao, Mông, Tày, Thái, Giáy, Phù Lá,…
- Chợ phiên là nơi giao lưu, gặp gỡ, buôn bán.
- Trang phục được may, thêu công phu và có nhiều màu sắc sặc sỡ.
Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân, có những hoạt động như múa sạp, ném còn…
Nhận việc:
- Học nội dung bài.
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài:
Hoạt động sản xuất của người dân
ở Hoàng Liên Sơn. (trang 76)
+ giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, địa phương.
+ đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử, di sản văn hóa
+ không vứt rác bừa bãi
+ tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di vật
+ tham gia các lễ hội truyền thống.
Tạm biệt các em!
 









Các ý kiến mới nhất