Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 17h:54' 14-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích: 0 người
Thói quen sống hàng ngày của chúng ta???
Luyện tập THỂ THAO
Cơ thể động vật chúng ta trao đổi vật chất với môi trường ngoài thông qua các quá trình nào?
Tiêu hóa
Hô hấp
HỆ TUẦN HOÀN
Tim, hệ mạch, dịch mô
Máu
Bạch huyết
Dịch mô
Nội môi
Duy trì ổn định
Dinh dưỡng
O2
Cân bằng nội môi là gì?
2. Ý nghĩa của CBNM?
Giúp cho động vật tồn tại và phát triển bình thường
3. Hậu quả của mất CBNM?
Gây rối loạn hoạt động của các tế bào dẫn đến sinh bệnh, thậm chí gây tử vong.
Ví dụ: Ăn mặn thường xuyên gây bệnh cao huyết áp
I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NÔI MÔI
Cân bằng nội môi là gì?
Là duy trì ổn định môi trường trong cơ thể. Ví dụ: Nồng độ Glucoze trong máu là 0.1%, thân nhiệt 36.7…
3p
II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI:
Bộ phận
Các cơ quan
Chức năng
1.Tiếp nhận kích thích
Các thụ thể (ở mạch máu..) hoặc cơ quan thụ cảm (da…).
Biến kích thích thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
2.Điều khiển
- Trung ương thần kinh
- Tuyến nội tiết
3.Thực hiện
Thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
Điều khiển hoạt động của các cơ quan thực hiện
Tăng hoặc giảm hoạt động.
Hình 20.1.
Hình 2. Ví dụ
5p- Cá nhân
Ví dụ 1: (Lệnh tr.87)
Huyết áp tăng cao
Huyết áp bình thường
a.Thụ thể áp lực ở mạch máu
b.Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
c.Tim và mạch máu
?
?
?
Hình 20.2 – Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp
Kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện
Bộ phận điều khiển
Kích thích Liên hệ ngược
Liên hệ ngược là gì? Vai trò của liên hệ ngược?
Cân bằng nội môi có hiệu lực tuyệt đối trong mọi sự đổi thay của môi trường hay không?
Nếu một bộ phận nào đó bị thiếu hoặc chức năng kém thì sao?
- Một bộ phận hoạt động kém sẽ làm mất CBNM.
Điều kiện môi trường vượt quá khả năng tự điều chỉnh thì sẽ phát sinh rối loạn, bệnh tật…
- Liên hệ ngược sẽ báo hiệu thực trạng để bộ phận điều khiển tiếp tục điều chỉnh .
Lưu ý
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
+ Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn, mất mồ hôi nhiều) → thận tăng cường ……(3)….trả về máu → cân bằng ASTT máu.
+ Khi ASTT trong máu giảm ( uống nhiều nước) → thận tăng …(4)………→ cân bằng ASTT máu.
1. Vai trò của thận: Tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu(ASTT) nhờ khả năng ………(1) …… và …(2)………trong máu.
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
+ Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn, mất mồ hôi nhiều) → thận tăng cường (3) tái hấp thu nước trả về máu → cân bằng ASTT máu.
+ Khi ASTT trong máu giảm ( uống nhiều nước) → thận tăng (4) thải nước → cân bằng ASTT máu.
1. Vai trò của thận: Tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu(ASTT) nhờ khả năng (1) tái hấp thu hoặc thải bớt (2)nước và các chất hoà tan trong máu
Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:
Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ ….(2)….. → tuyến tuỵ tiết …..(3)…. gan chuyển glucôzơ thành …..(4)…. dự trữ, đồng thời làm các tế bào tăng nhận và sử dụng Glucozo.→ Nồng dộ glucozo giảm ổn định lại.
Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ ….(5)… →tuyến tuỵ tiết …..(6)….. gan có tác dụng chuyển …..(7).. trong gan thành glucôzơ máu → làm glucose trong máu tăng lên ổn định.
2. Vai trò của gan: Tham gia điều hòa ASTT thông qua khả năng điều hòa ……(1)…….trong máu.
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:
Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ ….(2) tăng….. → tuyến tuỵ tiết …..(3) insulin…. gan chuyển glucôzơ thành …..(4)glicogen…. dự trữ, đồng thời làm các tế bào tăng nhận và sử dụng Glucozo.→ Nồng dộ glucozo ổn định lại.
Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ ….(5)giảm… →tuyến tuỵ tiết …..(6)glucagon….. gan có tác dụng chuyển …(7) glicogen trong gan thành glucôzơ máu → làm glucose trong máu tăng lên ổn định.
2. Vai trò của gan: Tham gia điều hòa ASTT thông qua khả năng điều hòa ……(1)nồng độ glucoze…….trong máu.
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
Vd 2: Sơ đồ cơ chế điều hoà glucozơ huyết của gan
Glucozơ tăng
Cơ quan thụ cảm ASTT
Tuyến tuỵ
Tăng tiết Insulin
Gan chuyển hoá glucozơ thành glicogen
Nồng độ glucozơ bình thường
Glucozơ giảm
Cơ quan thụ cảm ASTT
Tuyến tuỵ
Tăng tiết Glucagôn
Gan chuyển hoá glicogen thành glucozơ
Nồng độ glucozơ bình thường
Tiếp nhận KT
Điều khiển
Thực hiện
III. VAI TRÒ CỦA THẬN, GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU
Câu 1. Có mấy hệ đệm trong máu?
Là những hệ đệm nào?
Câu 2. Hệ đệm có vai trò gì trong
cân bằng nội môi?
Câu 3. Ngoài hệ đệm còn cơ quan nào có thể
tham gia điều hoà pH nội môi?
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
1. Hệ đệm
Có 3 hệ đệm: + Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3.
+ Hệ đệm phôtphat: NaH2PO4/NaHPO4.
+ Hệ đệm prôtêinat (Mạnh nhất)
2. Vai trò của hệ đệm
Hệ đệm duy trì pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các iôn này xuất hiện trong máu.

* Ngoài hệ đệm, phổi và thận cũng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà cân bằng pH nội môi
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
Thói quen sống tốt
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
Những biến chứng của bệnh tiểu đường
Thói quen sống tốt
Điền các từ,hoặc cụm từ phù hợp vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của……………………….cơ thể. Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận …………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận……………Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ……………...hoặc thải bớt nước và…………..................trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………...,nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ…….………, phổi và……..
1
2
3
4
5
6
7
8
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan
điều hòa
thận
hệ đệm
Củng Cố
 
Gửi ý kiến