Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Cánh diều thực hành tiếng việt trang 59/60

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn thị nhàn
Ngày gửi: 20h:39' 28-10-2023
Dung lượng: 552.7 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người
hành
Tiếng
Việt
SGK/59

Xác định ý
nghĩa của
các
từ chân, ch
ạy trong
mỗi trường
hợp dưới
đây

Chân:
a) Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo
lên xe, tôi ríu cả chân lại. (Nguyên Hồng)
b)Dù ai nói ngả, nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
c) Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn,
tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. (Thánh Gióng)

Chạy:
a) Thằng Khìn chạy lon ton quanh sân… (Cao Duy Sơn)

Xác định ý
nghĩa của các
từ chân, chạy
trong mỗi
trường hợp
dưới đây

b) Xe chạy chậm chậm. (Nguyên Hồng)
c) Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. (Nguyên
Hồng)
d) Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước.
(Mộng Tuyết)

Xác định ý
nghĩa của
các
từ chân, c
hạy trong
mỗi trường
hợp dưới
đây

a) Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo lên
xe, tôi ríu cả chân lại. (Nguyên Hồng)
→ Bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi,
đứng, chạy, nhảy, v.v.
b)Dù ai nói ngả, nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
→ Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác
dụng đỡ cho các bộ phận khác.
c) Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng
sĩ đuổi đến chân núi Sóc. (Thánh Gióng)
→ Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và
bám chặt vào mặt nền (phần dưới của núi, đồi...).

Chạy:
a) Thằng Khìn chạy lon ton quanh sân… (Cao Duy Sơn)
→ Hành động (người, động vật) di chuyển thân thể
bằng những bước nhanh, mạnh và liên tiếp.
b) Xe chạy chậm chậm. (Nguyên Hồng)
→ Phương tiện giao thông di chuyển trên một bề mặt
đến một nơi khác.
c) Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. (Nguyên
Hồng)
→ Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được
cái mình đang cần, đang muốn.
d) Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước.
(Mộng Tuyết)
→ Động từ chỉ sự vật nằm trải ra thành dải dài.

Tìm thêm ba từ
chỉ bộ phận cơ
thể người và kể
ra một số ví dụ
về sự chuyển
nghĩa của
chúng (sang
nghĩa chỉ bộ
phận của vật).

VD: Mũi: mũi dao, mũi súng, mũi đất, mũi
quân, mũi thuyền,…
- Mắt: mắt na, mắt xích, mắt tre, mắt lưới,…
- Tay: tay ghế, tay đòn,…
- Miệng: miệng chén, miệng hang,…

Tìm từ đa
nghĩa, từ
đồng âm
trong
những câu
dưới đây:

a) Chín:
Quýt nhà ai chín đỏ cây
Hỡi em đi học, hây hây má tròn. (Tố Hữu)
- Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. (Tục ngữ)
b) Cắt:- Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm
rồi lặn xuống nước. (Sự tích Hồ Gươm)
-Việc làm khắp chốn cùng nơi
Giục đi cắt cỏ vai tôi đã mòn (Ca dao)
- Bài viết bị cắt một đoạn. (Dẫn theo Hoàng Phê)
- Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa làm cho Trũi
không chịu được. (Tô Hoài)

- Bài
viết bị cắt (3) một
táchhoa,…)
ra mộtởphần
để đoạn
bỏ
a) Chín (1) đỏ
cây: hoa đoạn:
quả (hạt,
vào giai
bớt
phátđi.triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng,
- Chúng cắt (4) lượt
ngày:
phân đi làm việc
có hương thơm, vị nhau
ngon suốt
có thể
ăn được.
theo sự luân phiên, lần lượt.
- Một nghề cho chín (2): mức độ thuần thục, kĩ lưỡng,
ð Cắt
(1), cắt
(2),đủ
cắtmọi
(3), khía
cắt (4)
là từởđồng
thấu đáo,
đầy
cạnh
một âm.
lĩnh vực nào đó.

- còn hơn chín (3) nghề: số từ.
ð Chín (1) và chín (2) là từ đa nghĩa; chín (1) và chín (3)
là từ đồng âm.
b) Cắt:
- Nhanh như cắt (1): chim ăn thịt, nhỏ hơn diều hâu,
cánh dài và nhọn, bay rất nhanh.
- Giục đi cắt (2) cỏ: hành động làm đứt bằng một vật
sắc.

Tìm các từ mượn
trong những câu
dưới đây. Đối
chiếu với nguyên
dạng trong tiếng
Pháp, tiếng Anh
để biết nguồn
gốc của những
từ đó.

- Từ tiếng Pháp: automobile, tournevis, carton, sou, képi,
câble,…
- Từ tiếng Anh: TV (television).
a) Đó là lần đầu tiên tôi thấy ô tô. (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
b) Chọn lúc cả nhà không ai để ý, tôi lén lấy 2 xu để làm tiền
lộ phí. (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
c) Lúc đó, tôi vô cùng cảm phục những chú thợ điện với túi đồ
nghề gồm kìm, tuốc nơ vít cột ngang lưng trèo lên cột điện
nối dây cáp. (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
d) Khi tôi đọc sách, mọi thông tin vào đầu tôi rất chậm,
nhưng khi xem ti vi bằng tai và mắt thì tôi cảm nhận mọi việc
nhạy bén hơn nhiều. (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
e) Tôi khẩn khoản xin cha mua cho tôi một chiếc mũ kết
và tự tay tôi làm một cặp kính đeo mắt của phi công bằng
bìa các tông. (Hon-đa Sô-i-chi-rô)

Tìm các từ mượn
trong những câu
dưới đây. Đối
chiếu với nguyên
dạng trong tiếng
Pháp, tiếng Anh
để biết nguồn
gốc của những
từ đó.

a) Ô tô: automobile (Tiếng Pháp)
b) xu: sou (Tiếng Pháp)
c) tuốc nơ vít: tournevis (Tiếng Pháp) 
dây cáp: câble (Tiếng Pháp)
d) ti vi: TV (television) (Tiếng Anh) 
e) mũ kết: képi (Tiếng Pháp) 
bìa các tông: carton (Tiếng Pháp)

Theo em, có
thể thay thế
các từ mượn
trong những
câu ở bài tập
4 bằng các
từ gốc Việt
không? Vì
sao?

Một số trường hợp có thể thay thế các từ
mượn bằng các từ gốc Việt (ti vi → vô tuyến
truyền hình…) nhưng một số trường hợp
không thể thay thế được là bởi vốn từ vựng
của tiếng Việt không đủ để định nghĩa hết
tất cả các khái niệm. Hơn nữa, trong quá
trình hội nhập, giao lưu quốc tế thì việc
chuyển ngữ từ vựng từ ngôn ngữ này sang
ngôn ngữ khác.

Đầu tiên, khái niệm “ngọt” được cảm nhận bằng
vị giác, thưởng thức các vị “ngọt” của thức ăn. Do
sự gần gũi của vị giác và khứu giác, từ đầu lưỡi,
“ngọt” còn được cảm nhận bằng mũi như ngửi
 Đọc văn bản dưới một mùi gì ngọt ngọt. Rồi đến thị giác, “ngọt” có
đây và viết một đoạn thể thấy được bằng mắt giữa ngày xuân ngọt
văn ngắn (khoảng 4 nắng. Từ sự ngọt ngào của món ăn, qua cảm nhận
của thính giác, “ngọt” mang một nghĩa khá trừu
– 5 dòng) cho biết:
tượng như đàn ngọt hát hay. Đặc biệt là khi phối
Theo tác giả, khái
hợp cảm giác với nhau để chúng ta cảm nhận
niệm “ngọt” trong
thấy dao bén ngọt, cắt cho ngọt tay,…

tiếng Việt đã được
nhận thức qua
những giác quan
nào?

Bài học kết thúc

Chúc các em học tốt
468x90
 
Gửi ý kiến