Bài 12. Cảnh khuya

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mừng
Ngày gửi: 05h:44' 22-09-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mừng
Ngày gửi: 05h:44' 22-09-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
VĂN BẢN: CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG
Giáo viên: Vũ Thị Ánh Tuyết
Hải Phòng 11/2021
Ô CỬA BÍ MẬT
1
1
2
3
4
KEY: Đây là một căn cứ cách mạng bác Hồ từng
sinh sống và làm việc?
2
3
4
Ô số 1: Nơi nào bát ngát hương sen, giữa mùa
hoa nở, Bác kính yêu chào đời ?
Đáp án: Làng Sen
Ô số 2: Nơi nào nước thẳm sông sâu, Bác đã
vạch đường đánh Nhật đuổi Tây ?
Đáp án: Bến Nhà Rồng
Ô số 3: Tuyên ngôn độc lập lần 3, Tiếng ai bát
ngát vườn hoa Ba Đình?
Đáp án: Bác Hồ
Ô số 4 : Điền từ còn thiếu vào bài ca dao sau:
………….là vị Cha chung
Là sao Bắc Đẩu, là vầng thái dương
Đáp án: Bác Hồ
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Văn bản:
Cảnh khuya,
Rằm tháng
giêng
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Văn
bản:
Cảnh
khuya,
Rằm
tháng
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
1. Tổ 1, 2: Tìm hiểu tác giả
………………………..
………………………...
2. Tổ 3,4: Tìm hiểu chung về
hai văn bản dựa trên gợi ý của
phiếu bài tập
………………………..
………………………...
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn cảnh sáng tác
………………………..
………………………...
3. PTBĐ
………………………..
………………………...
2. Thể thơ
………………………..
………………………...
4. Bố cục
………………………..
………………………...
“Tiếng suối trong / như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ / bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ / người chưa ngủ,
“
Chưa ngủ / vì lo nỗi nước nhà.
Cách đọc: Giọng chậm rãi, thanh thản và
sâu lắng, nhấn mạnh điệp ngữ “chưa ngủ”;
nhịp câu 1: 3/4; Câu 2, 3: 4/3; câu 4: 2/5.
Phiên âm
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
1. Tác giả
- Hồ Chí Minh (1890 - 1969)
-Tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung
- Sinh tại Làng Sen, xã Kim Liên, huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Hồ Chí Minh - Là lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt
Nam, là danh nhân văn hóa thế giới.
Thơ của Người luôn chan chứa một tình
yêu thiên nhiên đằm thắm, hòa trong một
tình cảm lớn – tình yêu đất nước thiết tha.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ viết năm 1947 ở
chiến khu Việt Bắc, trong
những năm đầu của cuộc
kháng chiến chống Pháp.
2. Thể thơ
Thất ngôn tứ tuyệt
4. Bố cục
3. PTBĐ
Biểu cảm
- Hai câu đầu: Cảnh thiên
nhiên núi rừng Việt Bắc.
- Hai câu cuối: Tâm trạng
của nhà thơ.
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ “Rằm tháng
giêng” được Bác Hồ
viết khi sống và làm
việc ở chiến khu Việt
Bắc năm 1948.
Thể thơ:
- Nguyên tác: Thất ngôn
tứ tuyệt
- Dịch thơ: Lục bát
PTBĐ chính:
biểu cảm
Bố cục:
+ Hai câu đầu: Cảnh
đêm Rằm tháng giêng
+ Hai câu thơ cuối:
Hình ảnh con người
giữa đêm Rằm
2. Tác phẩm
* Hoàn cảnh sáng tác
- Cảnh khuya (1947); Rằm tháng
giêng (1948)
- Viết ở chiến khu Việt Bắc, trong
những năm đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1946
- 1954)
2. Tác phẩm
b. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
CẢNH KHUYA
Viết bằng chữ Quốc ngữ
RẰM THÁNG GIÊNG
Viết bằng chữ Hán. Bản dịch
thơ bằng thể lục bát
Bốn câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4
(Cảnh khuya: xa, hoa, nhà
Rằm tháng giêng: viên, thiên, thuyền)
Ngắt nhịp:
Câu 1: 3/4
Câu 2,3: 4/3
Câu 4: 2/5
Ngắt nhịp:
Toàn bài nhịp 4/3
2. Tác phẩm
c. PTBĐ: Biểu cảm
d. Bố cục:
CẢNH KHUYA
RẰM THÁNG GIÊNG
Hai câu đầu
Hai câu sau
Hai câu đầu
Hai câu sau
Cảnh khuya
tại chiến khu
Việt Bắc
Tâm trạng
của nhà
thơ
Cảnh trăng
rằm tháng
Giêng trên
sông Việt Bắc
Hình ảnh
con người
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Văn
bản:
Cảnh
khuya,
Rằm
tháng
I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Hai câu thơ đầu tác giả đã
sử dụng các biện pháp
nghệ thuật nào?
Nêu tác dụng.
Nghệ thuật
Tác dụng
- So sánh
Tiếng suối (thiên nhiên) trở nên gần gũi,
giống như con người trẻ trung, trong trẻo
đầy sức sống.
- Lấy động để tả tĩnh
Tiếng suối từ xa vọng lại diễn tả cảnh đêm
khuya tĩnh lặng, thanh bình.
- Điệp từ "lồng"
Bức tranh rừng vừa có vẻ đẹp nhiều tầng lớp:
cao – thấp - sáng – tối hoà hợp quấn quýt;
đường nét hình khối đa dạng vừa tạo nên vẻ
đẹp lung linh, huyền ảo chỗ đậm, chỗ nhạt.
1. Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
- Âm thanh: Tiếng suối
- Nghệ thuật: nhịp thơ 3/4, so sánh,
lấy động tả tĩnh.
=> Tiếng suối chảy trong trẻo như
tiếng hát từ xa vọng lại.
- Hình ảnh: trăng, cổ thụ, hoa.
- Nghệ thuật: điệp từ (lồng), thi liệu
cổ, tiểu đối.
=> Sự đan cài, giao hòa của thiên
nhiên.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Bức tranh cảnh khuya rừng Việt Bắc.
Âm thanh: Tiếng suối
So sánh
Âm thanh tiếng suối tuy xa
mà gần gũi, ấm áp; không
gian tĩnh lặng, thanh bình.
Cảnh vật: trăng, cổ thụ , hoa
Điệp từ: lồng +
phép tiểu đối
- Bức tranh thiên nhiên dạt dào
sức sống: trong trẻo, tươi sáng,
đậm chất hội họa; gợi niềm vui
sự sống cho con người.
Bức tranh đẹp tươi sáng, tràn ngập niềm vui,
sức sống con người.
Nguyễn Trãi
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Tiếng suối như tiếng đàn
Hồ Chí Minh
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Tiếng suối như tiếng hát
Tiếng hát - âm thanh của con người. Tiếng suối được ví như
tiếng hát. Nhờ đó tiếng suối được cảm nhận ở sự gần gũi,
thân mật với người hơn. Cảnh khuya nơi chiến khu không
còn hoang vu, lạnh lẽo mà mang hơi ấm và sức sống con
người. Dường như không có sự cách biệt giữa thiên nhiên
và con người. Tất cả đã hòa vào làm một.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
2. Hai câu thơ cuối
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
- Nghệ thuật: So sánh
=> Cảnh khuya đẹp như một bức tranh.
Trạng thái:
Con người
Chưa ngủ
Nghệ thuật: điệp ngữ
Khép mở hai thế giới
tâm trạng của Bác.
Say mê ngắm cảnh
niềm rung động trước vẻ
đẹp thiên nhiên
Tâm hồn thi sĩ
Nỗi lo việc nước, lo
cho cuộc kháng chiến
Tinh thần chiến sĩ
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em, có thể thay từ “lo” bằng từ
“thương” trong câu thơ "Chưa ngủ vì
lo nỗi nước nhà" được hay không? Vì
sao?
THẢO LUẬN NHÓM
- Không thể thay từ “lo” bằng từ “thương”.
- Vì:
+ thương: có nghĩa là sự quan tâm gắn bó.
+ lo: là trạng thái bận tâm, không yên lòng về việc gì
đó vì cho rằng có thể xảy ra điều không hay.
-> Nỗi lo là biểu hiện cao nhất của lòng yêu thương,
có yêu, có thương mới có lo, thương quá mà lo.
=> Chỉ có từ "lo" mới có thể diễn tả đầy đủ, sâu sắc và
trọn vẹn lòng yêu nước sâu nặng của Người trong
hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống Pháp đang gặp vô
vàn khó khăn, gian khổ.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
2. Hai câu thơ cuối
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
- Nghệ thuật: So sánh
=> Cảnh khuya đẹp như một bức tranh.
Trạng thái:
Con người
Chưa ngủ
Nghệ thuật: điệp ngữ
Khép mở hai thế giới tâm
trạng của Bác.
Say mê ngắm cảnh
niềm rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên
Tâm hồn thi sĩ
Nỗi lo việc nước, lo
cho cuộc kháng chiến
Tinh thần chiến sĩ
=> Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng, phong
thái ung dung, lạc quan cách mạng của Bác.
Nguyên tác:
(Phiên âm)
Kim dạ nguyên tiêu, nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên;
Dịch thơ:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Chưa dịch sát với ý nghĩa, tinh thần câu thơ
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên
(Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân)
Thời gian:
- Đêm rằm tháng giêng
Cảnh vật:
- Trăng vào lúc tròn,
sáng nhất.
- Sông nước mênh mông
1.
Hai câu thơ đầu
- Điệp ngữ xuân
Þ Nhấn mạnh sức xuân tràn
ngập sông, nước, trời.
Þ Tạo cảm nhận sức sống
mùa xuân đang trỗi dậy
tràn ngập đất trời.
=> Khung cảnh đêm trăng rằm tháng giêng với không gian cao
rộng, bát ngát, tràn đầy sức sống của mùa xuân.
b. Hình ảnh con người giữa đêm Rằm:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự
Nơi bàn việc:
Giữa dòng, mịt mù khói sóng
Công việc:
Bàn việc nước
Hệ trọng, ảnh hưởng tới
quốc gia, dân tộc
Đối lập
Không gian lãng
mạn, huyền ảo
- Câu thơ mở ra một không khí thời đại, không khí hội
họp luận bàn việc quân, việc nước rất bí mật khẩn
trương của Đảng, chính phủ và Bác Hồ trong những
năm tháng chiến tranh gay go ác liệt
b. Hình ảnh con người giữa đêm Rằm:
“Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”
- Hình ảnh con thuyền sau lúc bàn bạc việc
quân trở về, trôi nhẹ giữa dòng sông trong
ngập tràn ánh trăng“ ngân đầy thuyền"
Tình yêu
thiên nhiên
Tình yêu
đất nước
Phong thái ung dung,
lạc quan
Nhà thơ chiến sĩ
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
- Vẻ đẹp của con người.
+ Bàn việc quân.
+ Trăng đầy thuyền...
- Từ ngữ, hình ảnh gợi cảm.
Hiện thực cuộc kháng chiến
chống Pháp gian khổ.
Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên
nhiên, gắn với lòng yêu nước
Phong thái ung dung, lạc quan, bình tĩnh, chủ động của HCM.
III. TỔNG KẾT
TỔNG KẾT VĂN BẢN
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt,
sáng tạo về nhịp thơ.
- Biện pháp so sánh, điệp ngữ...
- Hình ảnh thiên nhiên đẹp.
- Có màu sắc cổ điển mà bình
dị, tự nhiên.
2. Nội dung:
- Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu
nước sâu nặng, tâm hồn nhạy
cảm, phong thái ung dung, lạc
quan cách mạng của Bác.
TỔNG KẾT VĂN BẢN
Nghệ thuật:
-Thể thơ tứ tuyệt
- Hình ảnh thơ đẹp đẽ, bay bổng,
vừa cổ điển vừa hiện đại
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên,
hiện đại
- Phép điệp ngữ
Nội dung
- Cảnh đêm trăng nơi chiến khu
Việt Bắc
- Tình cảm với thiên nhiên, tâm
hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu
nặng và phong thái ung dung, lạc
quan của Bác Hồ
IV. LUYỆN TẬP
Tìm các câu thơ nói về những đêm
không ngủ của Bác. Qua đó, em học tập
được ở Bác điều gì?
Không ngủ được
Một canh … hai canh … lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng lành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
- Hồ Chí Minh -
Đêm này Bác không ngủ
Đêm nay Bác ngồi đó
Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh
- Minh Huệ -
Tìm các câu thơ nói về những đêm
không ngủ của Bác. Qua đó, em học tập
được ở Bác điều gì?
- Biết học tập phong cách, tư tưởng của Người.
- Biết bồi đắp tinh thần, biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp
của cuộc sống.
- Luôn lạc quan trước mọi hoàn cảnh…
Chỉ ra một yếu tố thể hiện tính cổ điển (hoặc hiện đại)
trong bài thơ Cảnh khuya.
Gợi ý:
Màu sắc cổ điển
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- Sử dụng thi liệu cổ: trăng,
hoa.
- Mượn hình ảnh trăng để giãi
bày tâm trạng.
- ...
Tính hiện đại
- Nhịp thơ sáng tạo
- Con người là trung tâm của bức
tranh thiên nhiên, chủ động cảm
nhận vẻ đẹp thiên nhiên, hoạt
động cách mạng trong lòng thiên
nhiên.
Em hãy so sánh hình ảnh trăng trong hai bài
thơ của Bác?
- Trăng trong Cảnh khuya là ánh trăng đã được
nhân hoá. Trăng lồng vào bóng cây cổ thụ để
giãi hoa lên mặt đất. Cảnh vật như hiện ra rất
gợi cảm dưới ánh trăng. Tiếng suối đêm trong
trẻo như tiếng ai đang hát, ngân nga càng làm
cho trăng khuya thêm sôi động.
- Trăng trong Rằm tháng giêng là trăng xuân,
trăng mang không khí và hương vị của mùa
xuân. Cảnh ở đây là cảnh trăng ở trên sông, có
con thuyền nhỏ trong sương khói. Trăng như
tràn đầy cả con thuyền nhỏ.
ánh hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”
- Đều được sáng tác ở
Việt Bắc những năm đầu
chống Pháp.
- Đều làm theo thể thất
ngôn tứ tuyệt.
- Đều miêu tả cảnh
trăng ở chiến khu Việt
Bắc.
- Đều bộc lộ tâm hồn
yêu thiên nhiên, lòng
yêu nước, phong thái
ung dung, tự tại, sự kết
- Về hình thức:
+ Bài Cảnh khuya viết bằng tiếng Việt
+ Bài Rằm tháng giêng viết bằng tiếng
Hán
- Về nội dung: Cảnh trăng trong mỗi
bài có nét đẹp riêng:
+ Bài Cảnh khuya: Cảnh trăng rừng
lồng vào vòm cây hoa lá nhiều tầng,
nhiều đường nét. Nhà thơ một mình
ngắm trăng.
+ Bài Rằm tháng giêng: Trăng trên
sông nước, không gian bát ngát, tràn
đầy sắc xuân. Nhà thơ cùng đồng chí
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Xin chào và
hẹn gặp lại
VĂN BẢN: CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG
Giáo viên: Vũ Thị Ánh Tuyết
Hải Phòng 11/2021
Ô CỬA BÍ MẬT
1
1
2
3
4
KEY: Đây là một căn cứ cách mạng bác Hồ từng
sinh sống và làm việc?
2
3
4
Ô số 1: Nơi nào bát ngát hương sen, giữa mùa
hoa nở, Bác kính yêu chào đời ?
Đáp án: Làng Sen
Ô số 2: Nơi nào nước thẳm sông sâu, Bác đã
vạch đường đánh Nhật đuổi Tây ?
Đáp án: Bến Nhà Rồng
Ô số 3: Tuyên ngôn độc lập lần 3, Tiếng ai bát
ngát vườn hoa Ba Đình?
Đáp án: Bác Hồ
Ô số 4 : Điền từ còn thiếu vào bài ca dao sau:
………….là vị Cha chung
Là sao Bắc Đẩu, là vầng thái dương
Đáp án: Bác Hồ
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Văn bản:
Cảnh khuya,
Rằm tháng
giêng
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Văn
bản:
Cảnh
khuya,
Rằm
tháng
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
1. Tổ 1, 2: Tìm hiểu tác giả
………………………..
………………………...
2. Tổ 3,4: Tìm hiểu chung về
hai văn bản dựa trên gợi ý của
phiếu bài tập
………………………..
………………………...
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn cảnh sáng tác
………………………..
………………………...
3. PTBĐ
………………………..
………………………...
2. Thể thơ
………………………..
………………………...
4. Bố cục
………………………..
………………………...
“Tiếng suối trong / như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ / bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ / người chưa ngủ,
“
Chưa ngủ / vì lo nỗi nước nhà.
Cách đọc: Giọng chậm rãi, thanh thản và
sâu lắng, nhấn mạnh điệp ngữ “chưa ngủ”;
nhịp câu 1: 3/4; Câu 2, 3: 4/3; câu 4: 2/5.
Phiên âm
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
1. Tác giả
- Hồ Chí Minh (1890 - 1969)
-Tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung
- Sinh tại Làng Sen, xã Kim Liên, huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Hồ Chí Minh - Là lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt
Nam, là danh nhân văn hóa thế giới.
Thơ của Người luôn chan chứa một tình
yêu thiên nhiên đằm thắm, hòa trong một
tình cảm lớn – tình yêu đất nước thiết tha.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ viết năm 1947 ở
chiến khu Việt Bắc, trong
những năm đầu của cuộc
kháng chiến chống Pháp.
2. Thể thơ
Thất ngôn tứ tuyệt
4. Bố cục
3. PTBĐ
Biểu cảm
- Hai câu đầu: Cảnh thiên
nhiên núi rừng Việt Bắc.
- Hai câu cuối: Tâm trạng
của nhà thơ.
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ “Rằm tháng
giêng” được Bác Hồ
viết khi sống và làm
việc ở chiến khu Việt
Bắc năm 1948.
Thể thơ:
- Nguyên tác: Thất ngôn
tứ tuyệt
- Dịch thơ: Lục bát
PTBĐ chính:
biểu cảm
Bố cục:
+ Hai câu đầu: Cảnh
đêm Rằm tháng giêng
+ Hai câu thơ cuối:
Hình ảnh con người
giữa đêm Rằm
2. Tác phẩm
* Hoàn cảnh sáng tác
- Cảnh khuya (1947); Rằm tháng
giêng (1948)
- Viết ở chiến khu Việt Bắc, trong
những năm đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1946
- 1954)
2. Tác phẩm
b. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
CẢNH KHUYA
Viết bằng chữ Quốc ngữ
RẰM THÁNG GIÊNG
Viết bằng chữ Hán. Bản dịch
thơ bằng thể lục bát
Bốn câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4
(Cảnh khuya: xa, hoa, nhà
Rằm tháng giêng: viên, thiên, thuyền)
Ngắt nhịp:
Câu 1: 3/4
Câu 2,3: 4/3
Câu 4: 2/5
Ngắt nhịp:
Toàn bài nhịp 4/3
2. Tác phẩm
c. PTBĐ: Biểu cảm
d. Bố cục:
CẢNH KHUYA
RẰM THÁNG GIÊNG
Hai câu đầu
Hai câu sau
Hai câu đầu
Hai câu sau
Cảnh khuya
tại chiến khu
Việt Bắc
Tâm trạng
của nhà
thơ
Cảnh trăng
rằm tháng
Giêng trên
sông Việt Bắc
Hình ảnh
con người
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Văn
bản:
Cảnh
khuya,
Rằm
tháng
I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Hai câu thơ đầu tác giả đã
sử dụng các biện pháp
nghệ thuật nào?
Nêu tác dụng.
Nghệ thuật
Tác dụng
- So sánh
Tiếng suối (thiên nhiên) trở nên gần gũi,
giống như con người trẻ trung, trong trẻo
đầy sức sống.
- Lấy động để tả tĩnh
Tiếng suối từ xa vọng lại diễn tả cảnh đêm
khuya tĩnh lặng, thanh bình.
- Điệp từ "lồng"
Bức tranh rừng vừa có vẻ đẹp nhiều tầng lớp:
cao – thấp - sáng – tối hoà hợp quấn quýt;
đường nét hình khối đa dạng vừa tạo nên vẻ
đẹp lung linh, huyền ảo chỗ đậm, chỗ nhạt.
1. Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
- Âm thanh: Tiếng suối
- Nghệ thuật: nhịp thơ 3/4, so sánh,
lấy động tả tĩnh.
=> Tiếng suối chảy trong trẻo như
tiếng hát từ xa vọng lại.
- Hình ảnh: trăng, cổ thụ, hoa.
- Nghệ thuật: điệp từ (lồng), thi liệu
cổ, tiểu đối.
=> Sự đan cài, giao hòa của thiên
nhiên.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Bức tranh cảnh khuya rừng Việt Bắc.
Âm thanh: Tiếng suối
So sánh
Âm thanh tiếng suối tuy xa
mà gần gũi, ấm áp; không
gian tĩnh lặng, thanh bình.
Cảnh vật: trăng, cổ thụ , hoa
Điệp từ: lồng +
phép tiểu đối
- Bức tranh thiên nhiên dạt dào
sức sống: trong trẻo, tươi sáng,
đậm chất hội họa; gợi niềm vui
sự sống cho con người.
Bức tranh đẹp tươi sáng, tràn ngập niềm vui,
sức sống con người.
Nguyễn Trãi
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Tiếng suối như tiếng đàn
Hồ Chí Minh
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Tiếng suối như tiếng hát
Tiếng hát - âm thanh của con người. Tiếng suối được ví như
tiếng hát. Nhờ đó tiếng suối được cảm nhận ở sự gần gũi,
thân mật với người hơn. Cảnh khuya nơi chiến khu không
còn hoang vu, lạnh lẽo mà mang hơi ấm và sức sống con
người. Dường như không có sự cách biệt giữa thiên nhiên
và con người. Tất cả đã hòa vào làm một.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
2. Hai câu thơ cuối
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
- Nghệ thuật: So sánh
=> Cảnh khuya đẹp như một bức tranh.
Trạng thái:
Con người
Chưa ngủ
Nghệ thuật: điệp ngữ
Khép mở hai thế giới
tâm trạng của Bác.
Say mê ngắm cảnh
niềm rung động trước vẻ
đẹp thiên nhiên
Tâm hồn thi sĩ
Nỗi lo việc nước, lo
cho cuộc kháng chiến
Tinh thần chiến sĩ
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em, có thể thay từ “lo” bằng từ
“thương” trong câu thơ "Chưa ngủ vì
lo nỗi nước nhà" được hay không? Vì
sao?
THẢO LUẬN NHÓM
- Không thể thay từ “lo” bằng từ “thương”.
- Vì:
+ thương: có nghĩa là sự quan tâm gắn bó.
+ lo: là trạng thái bận tâm, không yên lòng về việc gì
đó vì cho rằng có thể xảy ra điều không hay.
-> Nỗi lo là biểu hiện cao nhất của lòng yêu thương,
có yêu, có thương mới có lo, thương quá mà lo.
=> Chỉ có từ "lo" mới có thể diễn tả đầy đủ, sâu sắc và
trọn vẹn lòng yêu nước sâu nặng của Người trong
hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống Pháp đang gặp vô
vàn khó khăn, gian khổ.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
2. Hai câu thơ cuối
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
- Nghệ thuật: So sánh
=> Cảnh khuya đẹp như một bức tranh.
Trạng thái:
Con người
Chưa ngủ
Nghệ thuật: điệp ngữ
Khép mở hai thế giới tâm
trạng của Bác.
Say mê ngắm cảnh
niềm rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên
Tâm hồn thi sĩ
Nỗi lo việc nước, lo
cho cuộc kháng chiến
Tinh thần chiến sĩ
=> Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng, phong
thái ung dung, lạc quan cách mạng của Bác.
Nguyên tác:
(Phiên âm)
Kim dạ nguyên tiêu, nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên;
Dịch thơ:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Chưa dịch sát với ý nghĩa, tinh thần câu thơ
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên
(Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân)
Thời gian:
- Đêm rằm tháng giêng
Cảnh vật:
- Trăng vào lúc tròn,
sáng nhất.
- Sông nước mênh mông
1.
Hai câu thơ đầu
- Điệp ngữ xuân
Þ Nhấn mạnh sức xuân tràn
ngập sông, nước, trời.
Þ Tạo cảm nhận sức sống
mùa xuân đang trỗi dậy
tràn ngập đất trời.
=> Khung cảnh đêm trăng rằm tháng giêng với không gian cao
rộng, bát ngát, tràn đầy sức sống của mùa xuân.
b. Hình ảnh con người giữa đêm Rằm:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự
Nơi bàn việc:
Giữa dòng, mịt mù khói sóng
Công việc:
Bàn việc nước
Hệ trọng, ảnh hưởng tới
quốc gia, dân tộc
Đối lập
Không gian lãng
mạn, huyền ảo
- Câu thơ mở ra một không khí thời đại, không khí hội
họp luận bàn việc quân, việc nước rất bí mật khẩn
trương của Đảng, chính phủ và Bác Hồ trong những
năm tháng chiến tranh gay go ác liệt
b. Hình ảnh con người giữa đêm Rằm:
“Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”
- Hình ảnh con thuyền sau lúc bàn bạc việc
quân trở về, trôi nhẹ giữa dòng sông trong
ngập tràn ánh trăng“ ngân đầy thuyền"
Tình yêu
thiên nhiên
Tình yêu
đất nước
Phong thái ung dung,
lạc quan
Nhà thơ chiến sĩ
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
- Vẻ đẹp của con người.
+ Bàn việc quân.
+ Trăng đầy thuyền...
- Từ ngữ, hình ảnh gợi cảm.
Hiện thực cuộc kháng chiến
chống Pháp gian khổ.
Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên
nhiên, gắn với lòng yêu nước
Phong thái ung dung, lạc quan, bình tĩnh, chủ động của HCM.
III. TỔNG KẾT
TỔNG KẾT VĂN BẢN
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt,
sáng tạo về nhịp thơ.
- Biện pháp so sánh, điệp ngữ...
- Hình ảnh thiên nhiên đẹp.
- Có màu sắc cổ điển mà bình
dị, tự nhiên.
2. Nội dung:
- Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu
nước sâu nặng, tâm hồn nhạy
cảm, phong thái ung dung, lạc
quan cách mạng của Bác.
TỔNG KẾT VĂN BẢN
Nghệ thuật:
-Thể thơ tứ tuyệt
- Hình ảnh thơ đẹp đẽ, bay bổng,
vừa cổ điển vừa hiện đại
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên,
hiện đại
- Phép điệp ngữ
Nội dung
- Cảnh đêm trăng nơi chiến khu
Việt Bắc
- Tình cảm với thiên nhiên, tâm
hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu
nặng và phong thái ung dung, lạc
quan của Bác Hồ
IV. LUYỆN TẬP
Tìm các câu thơ nói về những đêm
không ngủ của Bác. Qua đó, em học tập
được ở Bác điều gì?
Không ngủ được
Một canh … hai canh … lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng lành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
- Hồ Chí Minh -
Đêm này Bác không ngủ
Đêm nay Bác ngồi đó
Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh
- Minh Huệ -
Tìm các câu thơ nói về những đêm
không ngủ của Bác. Qua đó, em học tập
được ở Bác điều gì?
- Biết học tập phong cách, tư tưởng của Người.
- Biết bồi đắp tinh thần, biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp
của cuộc sống.
- Luôn lạc quan trước mọi hoàn cảnh…
Chỉ ra một yếu tố thể hiện tính cổ điển (hoặc hiện đại)
trong bài thơ Cảnh khuya.
Gợi ý:
Màu sắc cổ điển
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- Sử dụng thi liệu cổ: trăng,
hoa.
- Mượn hình ảnh trăng để giãi
bày tâm trạng.
- ...
Tính hiện đại
- Nhịp thơ sáng tạo
- Con người là trung tâm của bức
tranh thiên nhiên, chủ động cảm
nhận vẻ đẹp thiên nhiên, hoạt
động cách mạng trong lòng thiên
nhiên.
Em hãy so sánh hình ảnh trăng trong hai bài
thơ của Bác?
- Trăng trong Cảnh khuya là ánh trăng đã được
nhân hoá. Trăng lồng vào bóng cây cổ thụ để
giãi hoa lên mặt đất. Cảnh vật như hiện ra rất
gợi cảm dưới ánh trăng. Tiếng suối đêm trong
trẻo như tiếng ai đang hát, ngân nga càng làm
cho trăng khuya thêm sôi động.
- Trăng trong Rằm tháng giêng là trăng xuân,
trăng mang không khí và hương vị của mùa
xuân. Cảnh ở đây là cảnh trăng ở trên sông, có
con thuyền nhỏ trong sương khói. Trăng như
tràn đầy cả con thuyền nhỏ.
ánh hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”
- Đều được sáng tác ở
Việt Bắc những năm đầu
chống Pháp.
- Đều làm theo thể thất
ngôn tứ tuyệt.
- Đều miêu tả cảnh
trăng ở chiến khu Việt
Bắc.
- Đều bộc lộ tâm hồn
yêu thiên nhiên, lòng
yêu nước, phong thái
ung dung, tự tại, sự kết
- Về hình thức:
+ Bài Cảnh khuya viết bằng tiếng Việt
+ Bài Rằm tháng giêng viết bằng tiếng
Hán
- Về nội dung: Cảnh trăng trong mỗi
bài có nét đẹp riêng:
+ Bài Cảnh khuya: Cảnh trăng rừng
lồng vào vòm cây hoa lá nhiều tầng,
nhiều đường nét. Nhà thơ một mình
ngắm trăng.
+ Bài Rằm tháng giêng: Trăng trên
sông nước, không gian bát ngát, tràn
đầy sắc xuân. Nhà thơ cùng đồng chí
CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU
Xin chào và
hẹn gặp lại
 







Các ý kiến mới nhất