Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 21h:01' 19-10-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 495
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 21h:01' 19-10-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 495
Số lượt thích:
0 người
NHÌN CÁC DỮ LIỆU HOẶC
HÌNH ẢNH ĐỂ ĐOÁN NỘI
DUNG PHÙ HỢP
Thể thơ mang sự kết hợp hài hoà giữa “Yếu tố
Nôm” và “yếu tố đường luật”, hoà quyện và đan
xen lẫn nhau được hiểu là thể thơ gì?
Thơ Nôm Đường luật
Câu thơ dưới đây cho em nhớ tới mùa nào trong
năm?
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như … đã về!
Mùa thu
Tác giả trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” trong
chương trình Ngữ văn lớp 7 là ai?
Đọc thuộc bài thơ được quà
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chu Văn An lựa
chọn lối sống nào khi bất mãn và không còn
được trọng dụng?
Ở ẩn
TRÒ CHƠI
LỊCH SỬ VIỆT NAM QUA
VĂN HỌC
Thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu tiên xâm
lược nước ta vào năm?
Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt
Nam thực dân Pháp đã nổ tiếng súng và
tiến hành xâm lược ở đâu?
Triệu đại phong kiến cuối cùng trong triều
đại phong kiến Việt Nam là triều đại nào?
Em biết gì về triệu đại này?
CÂU CÁ MÙA THU
Nguyễn Khuyến
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiết 1:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phầm
II. Tìm hiểu tác phẩm
1. Cảnh thu
Tiết 2:
II. Tìm hiểu tác phẩm
2. Tình thu
III. Tổng kết và luyện tập
I. Tìm hiểu chung
NGUYỄN KHUYẾN
4
1
Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu là Quế Sơn,
quê: Hà Nam trong nhà làm quan.
2
Là người tài cao học rộng, đỗ đầu ba kì thi,
thường được gọi bằng cái tên trân trọng Tam
Nguyên Yên Đổ.
3
Ông chỉ làm quan 10 năm, sau đó về ở ẩn. Ông
gắn bó sâu nặng với làng quê Bắc Bộ
Ông là người có tấm lòng yêu nước, thương dân
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Thơ văn ông nói lên tình yêu quê hương đất nước thể
hiện trong sự u hoài trước cảnh đổi thay của đất nước,
thể hiện trong những bài thơ phản ánh cuộc sống của
những người dân quê, những bức tranh làng quê đất
Việt và những bức tranh biếm họa thâm trầm
Ông để lại cả một sự nghiệp rộng lớn trên nhiều thể
loại, ở thể loại nào cũng có những đóng góp xuất sắc:
thơ thất ngôn bát cú, hát nói, câu đố...Thơ bao gồm cả
thơ chữ Hán và chữ Nôm song chỉ có thơ văn Nôm
được mọi người khâm phục hơn hết.
Được mệnh danh: “Nhà thơ dân tình cảnh làng Việt Nam”
Cuộc đời của Nguyễn Khuyến là cuộc
đời của 1 trí thức dân tộc có tài năng
lớn, sống thanh bạch đôn hậu gần gũi
với nhân dân lao động, gắn bó sâu nặng
với đất nước tuy chưa phải là 1 chiến sĩ
cứu nước.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Nêu Hoàn cảnh sáng tác và Xuất
xứ bài thơ?
Nhóm 2: Nêu thể loại và đề tài bài thơ?
Nhóm 3+4: Chia bố cục bài thơ?
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
- Xuất xứ, HCST của tác phẩm: bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ
thu: thu điếu (câu cá mùa thu), thu vịnh (Làm thơ mùa thu), thu
ẩm (Uống rượu mùa thu). Đây là chùm thơ đặc sắc về mùa thu,
đặc trưng cho quê hương làng cảnh Việt Nam. được Nguyễn
Khuyến viết vào thời gian sau khi ông đã từ quan về sống ở quê
nhà (1884).
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
- Thể loại bài thơ: thể thất ngôn bát cú Đường luật.
- Đề tài: mùa thu. Đây là đề tài quen thuộc trong thơ ca. (Trong thơ
cổ, chữ thu được ghép bằng chữ tâm và chữ sầu). Đây là mùa gợi cảm
nó gieo vào lòng người những cảm xúc tinh tế.
Đọc bài thơ về đề tài
mùa thu mà em biết?
BỐ CỤC
Cách 1: Đề - thực – luận – kết
(Theo kết câu củabìa thơ thể
thất ngôn bát cú Đường luật).
Cách 2: Bổ dọc bài thơ:
+ Cảnh thu
+ Tình thu
II. Tìm hiểu tác phẩm
CÂU CÁ MÙA THU
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Là vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Cảnh
Thu
Tình
Thu
Điểm nhìn:
Nhìn ra mặt ao
Nhìn lên bầu trời
Trên thuyền câu
Về ao thu
Nhìn tới ngõ vắng
Cảnh thu được đón nhận từ gần —> Cao xa —> Gần
1. Cảnh thu
a. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Khung cảnh: ao thu, chiếc thuyền câu
+ Ao thu: lạnh lẽo. “Lạnh lẽo” là một từ láy gợi cảm giác
về cái lạnh của mùa thu, cái tĩnh lặng của không gian.
+ Nước thu: trong veo, có thể nhìn thấy tận đáy, không
một chút vẩn đục như in bóng mây trời
+ Chiếc thuyền câu: “một chiếc” càng gợi sự tĩnh lặng
của không gian, sự đơn độc của người đi câu. “Bé tẻo
teo” càng làm cho chiếc thuyền câu trở nên bé nhỏ.
a. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ tinh tế: Sử dụng nhiều từ láy: lạnh lẽo, tẻo teo.
+ Điệp vần “eo” làm cho cảnh vật càng trở nên bé nhỏ.
Cảnh thu vắng lặng, có chút đìu hiu của mùa thu.
Cảnh thu hiện lên hết sức quen
thuộc đối với làng quê Bắc Bộ Việt
nhưng lại đìu hiu, vắng, lạnh và cái
lạnh dường như thấm cả không
gian. Phải chăng cái lạnh của mùa
thu, cái lạnh của không gian cũng là
cái lạnh của lòng người.
1. Cảnh thu
b. Hai câu thực
Sóng biếc theo nàn hơi gợn tí
Là vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Sắc màu: Màu xanh biết của nước và sắc vàng của lá
hoà thành sắc màu kì diệu mùa thu
+ Sóng thu: “sóng biếc” như phản chiếu màu cây, màu
trời. Chuyển động của sóng rất nhỏ, rất nhẹ “hơi gợn tí”.
+ Lá thu: chuyển động nhịp nhàng cùng sóng “khẽ đưa
vèo”. Từ “đưa vèo”: hình dung về chiếc lá rất mỏng, rất
nhẹ và dường như không có trọng lượng.
+ Gió thu: nhẹ nhàng, không đủ sức tạo nên những con sóng lớn khiến cho
sóng thu chỉ hơi gợn tí và chỉ đủ bứt chiếc lá vàng lìa theo chiều gió.
1. Cảnh thu
b. Hai câu thực
Sóng biếc theo nàn hơi gợn tí
Là vàng trước gió khẽ đưa vèo
Phép đối: Nổi bật nét thu, tô đậm cái nhìn thấy và cái
nghe thấy. Lấy cái lăn tăn của sóng “hơi gợn tí” phối
cảnh với độ bay xoay xoay nhẹ nhàng “khẽ đưa vèo”
của chiếc lá thu không chỉ tả cảnh mà còn gợi cả gió
thu hiu hiu thoáng nhẹ.
Nghệ thuạt: Lấy động tả tĩnh
=> thủ pháp lấy động tả tĩnh của Đường thi: âm thanh đó không làm cho cảnh
thu nhộn nhịp, náo động mà trái lại lại càng làm cho bức tranh thu trở nên yên
tĩnh. Trong một không gian yên tĩnh như vậy, ta mới có thể cảm nhận những
chuyển động rất nhẹ, rất khẽ của sóng, của lá.
=> Phác hoạ mùa thu với màu sắc hài hoà, không gian tĩnh lặng với
bao nhiêu cử động mà vẫn im lìm, mỏng manh, nhỏ nhẹ.
=> Phải có sự hoà động với thiên nhiên, yêu thiên nhiên nhà thơ
mới cảm nhận được những rung động mơ hồ của vạn vật, đất trời.
1. Cảnh thu
c. Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Þ Điểm nhìn cao hơn, xa hơn và rộng hơn
+ Tầng mây: “lơ lửng”. Dường như làn gió thu nhẹ
nhàng, thổi rất khẽ đã làm cho tầng mây không bay
mà chỉ lơ lửng.
+ Trời: “xanh ngắt”. Xanh ngắt là một nền trời màu
xanh đậm, không một gợn mây. Hai chữ “xanh
ngắt” còn gợi độ sâu, độ rộng của không gian và
cái nhìn vời vợi của nhà thơ.
1. Cảnh thu
c. Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
+“Ngõ trúc quanh co”. Từ “quanh co”
gợi nhớ những con đường rợp bóng tre
trúc hai bên đường nhưng thăm thẳm,
hun hút.
-> Cảnh thu thanh sơ, gần gũi, quen
thuộc,gợi hồn quê dân dã.
Cảnh thu đẹp với sắc xanh của bầu trời,
nhưng không khí thu dường như ngưng đọng
lại trong khoảnh khắc, không người, không
tiếng động …. Phải chăng cảnh thu đã được
vẽ lên bởi bao vương man cảm nhận, tâm
trạng riêng biệt của thi nhân
NHẬN XÉT
Hình ảnh
+ Ao
+ Lá vàng
+ Trời xanh
+ Ngõ trúc
Màu sắc
+ Trong veo
+ Xanh ngắt
+ Lá vàng
+ Xanh biếc
Đường nét – chuyển động
+ Sóng biếc – hơi gợn tí
+ Lá vàng – khẽ đưa vèo
+ Tầng mây – lơ lửng
Trời thu đẹp dịu dàng, thanh sơ. Tâm hồn trong sáng yêu
thiên nhiên của Nguyễn Khuyến
→ không gian thu hiện lên với những
đường nét thanh sơ, êm đềm, tĩnh
lặng nhưng thoáng nỗi buồn u uẩn.
Mùa thu đẹp với sự hài hòa về màu sắc và cân xứng của
cảnh vật. Những cảnh vật thân quen, gần gũi được gọi
tên một cách “nhiệm màu”. Linh hồn của mùa thu được
chở trong mặt ao nhỏ bé, chiếc thuyền câu xinh xắn, chiếc
lá, bầu trời...
Câu hỏi luyện tập
Câu 1: Nội dung của 6 câu thơ đầu bài thơ là
gì?
A. Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác
giả sống
B. Miêu tả thần thái mùa thu ở làng quê Đồng
bằng Bắc Bộ
C. Miêu tả kiểu câu cá của nhà thơ
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: “Lơ lửng” và “Vắng teo” được hiểu là
gì?
Câu 3: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến
trong 6 câu đầu có đặc điểm là?
Câu 4: Trong câu thơ “ngõ trúc quanh co,
khách vắng teo” có sử dụng mô típ trong
thơ cổ. Mô típ này dùng để nói điều gì?
Câu 5: Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được
Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa
thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc
bộ” ?
Câu 6: Cảnh thu trong Thu điếu khá đặc
trưng cho mùa thu của làng quê Việt Nam.
Làm nên cái nét đặc trưng đó là do
Từ không gian làng quê Bắc Bộ trong bài thơ,
em có suy nghĩ gì về không gian làng quê
hiện nay? Cần phải làm gì để bảo vệ và giữ
gìn không gian làng quê?
Môi trường đang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng. Sự ô nhiễm đó đã tác động
tiêu cực trực tiếp đến đời sống con người. Là một người trẻ, tôi hiểu rằng tuổi
trẻ cần có trách nhiệm bảo vệ môi trường. Trước tiên, mỗi cá nhân cần nâng cao
nhận thức về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường. Chỉ khi chúng ta thay đổi
được nhận thức và ý thức, mọi thứ mới có thể thay đổi. Ý thức bảo vệ môi
trường cần được thể hiện bằng những hành động cụ thể: vứt rác đúng nơi quy
định, tiết kiệm điện - nước, tổng vệ sinh môi trường, trồng cây gây rừng,... Bên
cạnh đó, chúng ta cần tích cực tuyên truyền cho mọi người xung quanh như gia
đình, bạn bè, hàng xóm,... để mọi người cùng chung tay bảo vệ lấy Trái Đất đang
ngày càng yếu đi này. Những người trẻ như chúng ta có nhiều sức trẻ và nhiệt
huyết. Bởi vậy, chúng ta nên dùng những ngày tháng còn trẻ của mình tham gia
vào các hoạt động, phong trào vì môi trường; mạnh dạn nhắc nhở, phê phán
những cá nhân, tổ chưc cố tình gây hại cho môi trường. Muốn môi trường xanh
- sạch - đẹp, chúng ta phải quyết liệt thay đổi.
2. Tình thu
d. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
Yêu tha thiết quê hương,
thiên nhiên và có tấm lòng
yêu nước thầm kín (tâm sự
u hoài thời thế)
2. Tình thu
d. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
+ Con người trực tiếp xuất hiện qua các hànhđộng: tựa gối, ôm cần.
Tâm thế
nhã nhạn
Sự chờ đợi mà không chờ đợi, “lâu chẳng được”. Không
kêu ca buồn phiền về việc không câu được cá mà dường
như đang suy nghĩ mông lung để cuối cùng thờ ơ với “cá
đâu đớp động dưới chân bèo”.
Rõ ràng người đi câu nhưng không chú tâm vào việc đi
câu và đó cũng không phải là mục đích khiến ông “ôm
cần”.
2. Tình thu
d. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
+ Giả thuyết về chữ “đâu” trong câu “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
→ sự mơ hồ làm nên đặc trưng cho thơ ca và văn chương
“Cá đâu” có thể hiểu
theo mấy cách?
2. Tình thu
d. Hai câu kết
+ “cá đâu”: có cá → sự thờ ơ
của người đi câu, có cá đớp
động nhưng vẫn không tác
động đến tâm hồn người
nghệ sĩ. Dáng “tựa gối ôm
cần” là một hình ảnh tĩnh,
động tác “không làm gì cả”.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
+ “cá đâu”: đâu có con cá nào. Mặt
nước ao thu trong veo như vậy thì khó
có cá xuất hiện. Sự chờ đợi vô vọng
đến mức dáng ngồi ôm cần tựa gối
cũng gần như là bất động. Dù hiểu
theo cách nào thì thực chất đi câu chỉ
là cái cớ để thi nhân bộc lộ mối u hoài
tĩnh lặng gê gớm trong lòng người câu
cá.
HÌNH ẢNH ĐỂ ĐOÁN NỘI
DUNG PHÙ HỢP
Thể thơ mang sự kết hợp hài hoà giữa “Yếu tố
Nôm” và “yếu tố đường luật”, hoà quyện và đan
xen lẫn nhau được hiểu là thể thơ gì?
Thơ Nôm Đường luật
Câu thơ dưới đây cho em nhớ tới mùa nào trong
năm?
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như … đã về!
Mùa thu
Tác giả trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” trong
chương trình Ngữ văn lớp 7 là ai?
Đọc thuộc bài thơ được quà
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chu Văn An lựa
chọn lối sống nào khi bất mãn và không còn
được trọng dụng?
Ở ẩn
TRÒ CHƠI
LỊCH SỬ VIỆT NAM QUA
VĂN HỌC
Thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu tiên xâm
lược nước ta vào năm?
Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt
Nam thực dân Pháp đã nổ tiếng súng và
tiến hành xâm lược ở đâu?
Triệu đại phong kiến cuối cùng trong triều
đại phong kiến Việt Nam là triều đại nào?
Em biết gì về triệu đại này?
CÂU CÁ MÙA THU
Nguyễn Khuyến
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiết 1:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phầm
II. Tìm hiểu tác phẩm
1. Cảnh thu
Tiết 2:
II. Tìm hiểu tác phẩm
2. Tình thu
III. Tổng kết và luyện tập
I. Tìm hiểu chung
NGUYỄN KHUYẾN
4
1
Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu là Quế Sơn,
quê: Hà Nam trong nhà làm quan.
2
Là người tài cao học rộng, đỗ đầu ba kì thi,
thường được gọi bằng cái tên trân trọng Tam
Nguyên Yên Đổ.
3
Ông chỉ làm quan 10 năm, sau đó về ở ẩn. Ông
gắn bó sâu nặng với làng quê Bắc Bộ
Ông là người có tấm lòng yêu nước, thương dân
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Thơ văn ông nói lên tình yêu quê hương đất nước thể
hiện trong sự u hoài trước cảnh đổi thay của đất nước,
thể hiện trong những bài thơ phản ánh cuộc sống của
những người dân quê, những bức tranh làng quê đất
Việt và những bức tranh biếm họa thâm trầm
Ông để lại cả một sự nghiệp rộng lớn trên nhiều thể
loại, ở thể loại nào cũng có những đóng góp xuất sắc:
thơ thất ngôn bát cú, hát nói, câu đố...Thơ bao gồm cả
thơ chữ Hán và chữ Nôm song chỉ có thơ văn Nôm
được mọi người khâm phục hơn hết.
Được mệnh danh: “Nhà thơ dân tình cảnh làng Việt Nam”
Cuộc đời của Nguyễn Khuyến là cuộc
đời của 1 trí thức dân tộc có tài năng
lớn, sống thanh bạch đôn hậu gần gũi
với nhân dân lao động, gắn bó sâu nặng
với đất nước tuy chưa phải là 1 chiến sĩ
cứu nước.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Nêu Hoàn cảnh sáng tác và Xuất
xứ bài thơ?
Nhóm 2: Nêu thể loại và đề tài bài thơ?
Nhóm 3+4: Chia bố cục bài thơ?
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
- Xuất xứ, HCST của tác phẩm: bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ
thu: thu điếu (câu cá mùa thu), thu vịnh (Làm thơ mùa thu), thu
ẩm (Uống rượu mùa thu). Đây là chùm thơ đặc sắc về mùa thu,
đặc trưng cho quê hương làng cảnh Việt Nam. được Nguyễn
Khuyến viết vào thời gian sau khi ông đã từ quan về sống ở quê
nhà (1884).
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
- Thể loại bài thơ: thể thất ngôn bát cú Đường luật.
- Đề tài: mùa thu. Đây là đề tài quen thuộc trong thơ ca. (Trong thơ
cổ, chữ thu được ghép bằng chữ tâm và chữ sầu). Đây là mùa gợi cảm
nó gieo vào lòng người những cảm xúc tinh tế.
Đọc bài thơ về đề tài
mùa thu mà em biết?
BỐ CỤC
Cách 1: Đề - thực – luận – kết
(Theo kết câu củabìa thơ thể
thất ngôn bát cú Đường luật).
Cách 2: Bổ dọc bài thơ:
+ Cảnh thu
+ Tình thu
II. Tìm hiểu tác phẩm
CÂU CÁ MÙA THU
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Là vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Cảnh
Thu
Tình
Thu
Điểm nhìn:
Nhìn ra mặt ao
Nhìn lên bầu trời
Trên thuyền câu
Về ao thu
Nhìn tới ngõ vắng
Cảnh thu được đón nhận từ gần —> Cao xa —> Gần
1. Cảnh thu
a. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Khung cảnh: ao thu, chiếc thuyền câu
+ Ao thu: lạnh lẽo. “Lạnh lẽo” là một từ láy gợi cảm giác
về cái lạnh của mùa thu, cái tĩnh lặng của không gian.
+ Nước thu: trong veo, có thể nhìn thấy tận đáy, không
một chút vẩn đục như in bóng mây trời
+ Chiếc thuyền câu: “một chiếc” càng gợi sự tĩnh lặng
của không gian, sự đơn độc của người đi câu. “Bé tẻo
teo” càng làm cho chiếc thuyền câu trở nên bé nhỏ.
a. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ tinh tế: Sử dụng nhiều từ láy: lạnh lẽo, tẻo teo.
+ Điệp vần “eo” làm cho cảnh vật càng trở nên bé nhỏ.
Cảnh thu vắng lặng, có chút đìu hiu của mùa thu.
Cảnh thu hiện lên hết sức quen
thuộc đối với làng quê Bắc Bộ Việt
nhưng lại đìu hiu, vắng, lạnh và cái
lạnh dường như thấm cả không
gian. Phải chăng cái lạnh của mùa
thu, cái lạnh của không gian cũng là
cái lạnh của lòng người.
1. Cảnh thu
b. Hai câu thực
Sóng biếc theo nàn hơi gợn tí
Là vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Sắc màu: Màu xanh biết của nước và sắc vàng của lá
hoà thành sắc màu kì diệu mùa thu
+ Sóng thu: “sóng biếc” như phản chiếu màu cây, màu
trời. Chuyển động của sóng rất nhỏ, rất nhẹ “hơi gợn tí”.
+ Lá thu: chuyển động nhịp nhàng cùng sóng “khẽ đưa
vèo”. Từ “đưa vèo”: hình dung về chiếc lá rất mỏng, rất
nhẹ và dường như không có trọng lượng.
+ Gió thu: nhẹ nhàng, không đủ sức tạo nên những con sóng lớn khiến cho
sóng thu chỉ hơi gợn tí và chỉ đủ bứt chiếc lá vàng lìa theo chiều gió.
1. Cảnh thu
b. Hai câu thực
Sóng biếc theo nàn hơi gợn tí
Là vàng trước gió khẽ đưa vèo
Phép đối: Nổi bật nét thu, tô đậm cái nhìn thấy và cái
nghe thấy. Lấy cái lăn tăn của sóng “hơi gợn tí” phối
cảnh với độ bay xoay xoay nhẹ nhàng “khẽ đưa vèo”
của chiếc lá thu không chỉ tả cảnh mà còn gợi cả gió
thu hiu hiu thoáng nhẹ.
Nghệ thuạt: Lấy động tả tĩnh
=> thủ pháp lấy động tả tĩnh của Đường thi: âm thanh đó không làm cho cảnh
thu nhộn nhịp, náo động mà trái lại lại càng làm cho bức tranh thu trở nên yên
tĩnh. Trong một không gian yên tĩnh như vậy, ta mới có thể cảm nhận những
chuyển động rất nhẹ, rất khẽ của sóng, của lá.
=> Phác hoạ mùa thu với màu sắc hài hoà, không gian tĩnh lặng với
bao nhiêu cử động mà vẫn im lìm, mỏng manh, nhỏ nhẹ.
=> Phải có sự hoà động với thiên nhiên, yêu thiên nhiên nhà thơ
mới cảm nhận được những rung động mơ hồ của vạn vật, đất trời.
1. Cảnh thu
c. Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Þ Điểm nhìn cao hơn, xa hơn và rộng hơn
+ Tầng mây: “lơ lửng”. Dường như làn gió thu nhẹ
nhàng, thổi rất khẽ đã làm cho tầng mây không bay
mà chỉ lơ lửng.
+ Trời: “xanh ngắt”. Xanh ngắt là một nền trời màu
xanh đậm, không một gợn mây. Hai chữ “xanh
ngắt” còn gợi độ sâu, độ rộng của không gian và
cái nhìn vời vợi của nhà thơ.
1. Cảnh thu
c. Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
+“Ngõ trúc quanh co”. Từ “quanh co”
gợi nhớ những con đường rợp bóng tre
trúc hai bên đường nhưng thăm thẳm,
hun hút.
-> Cảnh thu thanh sơ, gần gũi, quen
thuộc,gợi hồn quê dân dã.
Cảnh thu đẹp với sắc xanh của bầu trời,
nhưng không khí thu dường như ngưng đọng
lại trong khoảnh khắc, không người, không
tiếng động …. Phải chăng cảnh thu đã được
vẽ lên bởi bao vương man cảm nhận, tâm
trạng riêng biệt của thi nhân
NHẬN XÉT
Hình ảnh
+ Ao
+ Lá vàng
+ Trời xanh
+ Ngõ trúc
Màu sắc
+ Trong veo
+ Xanh ngắt
+ Lá vàng
+ Xanh biếc
Đường nét – chuyển động
+ Sóng biếc – hơi gợn tí
+ Lá vàng – khẽ đưa vèo
+ Tầng mây – lơ lửng
Trời thu đẹp dịu dàng, thanh sơ. Tâm hồn trong sáng yêu
thiên nhiên của Nguyễn Khuyến
→ không gian thu hiện lên với những
đường nét thanh sơ, êm đềm, tĩnh
lặng nhưng thoáng nỗi buồn u uẩn.
Mùa thu đẹp với sự hài hòa về màu sắc và cân xứng của
cảnh vật. Những cảnh vật thân quen, gần gũi được gọi
tên một cách “nhiệm màu”. Linh hồn của mùa thu được
chở trong mặt ao nhỏ bé, chiếc thuyền câu xinh xắn, chiếc
lá, bầu trời...
Câu hỏi luyện tập
Câu 1: Nội dung của 6 câu thơ đầu bài thơ là
gì?
A. Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác
giả sống
B. Miêu tả thần thái mùa thu ở làng quê Đồng
bằng Bắc Bộ
C. Miêu tả kiểu câu cá của nhà thơ
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: “Lơ lửng” và “Vắng teo” được hiểu là
gì?
Câu 3: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến
trong 6 câu đầu có đặc điểm là?
Câu 4: Trong câu thơ “ngõ trúc quanh co,
khách vắng teo” có sử dụng mô típ trong
thơ cổ. Mô típ này dùng để nói điều gì?
Câu 5: Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được
Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa
thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc
bộ” ?
Câu 6: Cảnh thu trong Thu điếu khá đặc
trưng cho mùa thu của làng quê Việt Nam.
Làm nên cái nét đặc trưng đó là do
Từ không gian làng quê Bắc Bộ trong bài thơ,
em có suy nghĩ gì về không gian làng quê
hiện nay? Cần phải làm gì để bảo vệ và giữ
gìn không gian làng quê?
Môi trường đang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng. Sự ô nhiễm đó đã tác động
tiêu cực trực tiếp đến đời sống con người. Là một người trẻ, tôi hiểu rằng tuổi
trẻ cần có trách nhiệm bảo vệ môi trường. Trước tiên, mỗi cá nhân cần nâng cao
nhận thức về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường. Chỉ khi chúng ta thay đổi
được nhận thức và ý thức, mọi thứ mới có thể thay đổi. Ý thức bảo vệ môi
trường cần được thể hiện bằng những hành động cụ thể: vứt rác đúng nơi quy
định, tiết kiệm điện - nước, tổng vệ sinh môi trường, trồng cây gây rừng,... Bên
cạnh đó, chúng ta cần tích cực tuyên truyền cho mọi người xung quanh như gia
đình, bạn bè, hàng xóm,... để mọi người cùng chung tay bảo vệ lấy Trái Đất đang
ngày càng yếu đi này. Những người trẻ như chúng ta có nhiều sức trẻ và nhiệt
huyết. Bởi vậy, chúng ta nên dùng những ngày tháng còn trẻ của mình tham gia
vào các hoạt động, phong trào vì môi trường; mạnh dạn nhắc nhở, phê phán
những cá nhân, tổ chưc cố tình gây hại cho môi trường. Muốn môi trường xanh
- sạch - đẹp, chúng ta phải quyết liệt thay đổi.
2. Tình thu
d. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
Yêu tha thiết quê hương,
thiên nhiên và có tấm lòng
yêu nước thầm kín (tâm sự
u hoài thời thế)
2. Tình thu
d. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
+ Con người trực tiếp xuất hiện qua các hànhđộng: tựa gối, ôm cần.
Tâm thế
nhã nhạn
Sự chờ đợi mà không chờ đợi, “lâu chẳng được”. Không
kêu ca buồn phiền về việc không câu được cá mà dường
như đang suy nghĩ mông lung để cuối cùng thờ ơ với “cá
đâu đớp động dưới chân bèo”.
Rõ ràng người đi câu nhưng không chú tâm vào việc đi
câu và đó cũng không phải là mục đích khiến ông “ôm
cần”.
2. Tình thu
d. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
+ Giả thuyết về chữ “đâu” trong câu “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
→ sự mơ hồ làm nên đặc trưng cho thơ ca và văn chương
“Cá đâu” có thể hiểu
theo mấy cách?
2. Tình thu
d. Hai câu kết
+ “cá đâu”: có cá → sự thờ ơ
của người đi câu, có cá đớp
động nhưng vẫn không tác
động đến tâm hồn người
nghệ sĩ. Dáng “tựa gối ôm
cần” là một hình ảnh tĩnh,
động tác “không làm gì cả”.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới ao bèo
+ “cá đâu”: đâu có con cá nào. Mặt
nước ao thu trong veo như vậy thì khó
có cá xuất hiện. Sự chờ đợi vô vọng
đến mức dáng ngồi ôm cần tựa gối
cũng gần như là bất động. Dù hiểu
theo cách nào thì thực chất đi câu chỉ
là cái cớ để thi nhân bộc lộ mối u hoài
tĩnh lặng gê gớm trong lòng người câu
cá.
 







Các ý kiến mới nhất