Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nhương
Ngày gửi: 15h:43' 23-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nhương
Ngày gửi: 15h:43' 23-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT Cư M’gar
TỔ NGỮ VĂN
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho làng cảnh mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
NỘI DUNG KHÁI QUÁT BÀI HỌC
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến
2. Tác phẩm: Câu cá mùa thu
II. ĐỌC – HIỂU
1. Cảnh sắc mùa thu
2. Tâm trạng của tác giả
III. TỔNG KẾT
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nguyễn Khuyến
( 1835 – 1909 )
- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo
- Đỗ đầu 3 kì thi được gọi là “Tam Nguyên Yên Đổ”
- Làm quan khoảng 10 năm dưới triều Nguyễn sau đó cáo quan về quê dạy học và sống thanh bạch nơi quê nhà.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân .
- Quê: sinh ra ở Nam Định nhưng lớn lên và sống chủ yếu ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Tác giả
a. Cuộc đời:
HS đọc Tiểu dẫn sgk, rút ra những nét chính về cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu?
Đóng góp lớn cho VH dân tộc: mảng thơ Nôm viết về làng quê , thơ trào phúng
Nội dung: Tác phẩm của ông viết về:
+ tình yêu quê hương đất nước, gia đình ,..
+ phản ảnh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác
+ châm biếm đả kích thực dân và tầng lớp thống trị
+ bộc lộ tấm lòng ưu ái với dân với nước
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
b. Sự ngiệp
HS đọc Tiểu dẫn sgk, cho biết những đóng góp chính về sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu?
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
+Vị trí: Nằm trong chùm gồm ba bài thơ thu (gồm Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm) của Nguyễn Khuyến.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
+ Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Tác giả
Vị trí? Hoàn cảnh sáng tác?
Thề loại?
Thu ẩm
Nguyễn Khuyến
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt ?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.
Thu vịnh
Nguyễn Khuyến
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào (*).
Chùm thơ Thu
Thu điếu
Nguyễn Khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .
Sóng biếc theo làn hơi gợi tí ,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo .
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .
Tựa gối buông cần lâu chẳng được ,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo .
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .
Sóng biếc theo làn hơi gợi tí ,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo .
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .
Tựa gối buông cần lâu chẳng được ,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo .
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
Mùa thu với lá vàng
Mùa thu với trời cao,
ngõ sâu
CẢNH
THU
TÌNH
THU
Căn cứ vào nội dung bài thơ,
Ta có thể chia bố cục bài thơ như thế nào?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .
Sóng biếc theo làn hơi gợi tí ,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo .
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .
Tựa gối buông cần lâu chẳng được ,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo .
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
II. Đọc hiểu văn bản:
a. Hai câu đề: Mùa thu trên mặt nước
- Không gian “Ao thu”
lạnh lẽo
cảm nhận bằng xúc giác: lạnh lẽo tỏa ra từ mặt nước và tiết thu, tĩnh lặng, hiu hắt của không gian.
=> Không khí đặc trưng của mùa thu: se se lạnh
nước trong veo
cảm nhận bằng thị giác: độ trong trẻo phẳng lặng, thanh sạch, độ sâu.
=> nổi bật vẻ đẹp trong trẻo tĩnh lặng của ao thu như chiếc gương lớn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
không gian nhỏ nơi làng quê
1. Cảnh thu.
- Cảnh vật: chiếc thuyền câu
- Số lượng: “một”
chỉ sự ít ỏi
“bé tẻo teo” :
- Con thuyền rất nhỏ
- Không gian thu bị thu hẹp lại trong tầm mắt của người đi câu.
- Tính từ “bé” kết hợp vần “eo” trong từ láy “tẻo teo” -> cảnh vật như co lại nhỏ bé trước cái lạnh của mùa thu
* Nghệ thuật tăng tiến: Không gian nhỏ hẹp (ao thu) 1 chiếc thuyền câu bé tẻo teo Hình ảnh người đi câu
nhỏ bé nhưng trở thành tâm điểm của bức tranh thu
và mở ra điểm nhìn cho khung cảnh.
b. Hai câu thực: Mùa thu với lá vàng bay
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
- Điểm nhìn: từ mặt nước ao thu, thi nhân nhìn ra xung quanh, bắt gặp sóng thu, gió thu, lá thu
- Cảnh vật :
+ Sóng :
“biếc” (màu xanh ): sắc xanh của nước thu
“hơi gợn tí”: sự chuyển động theo quán tính rất nhẹ nhàng, gió nhẹ, sóng gợn nhẹ
+ Lá :
“vàng”: màu đặc trưng của mùa thu
“khẽ đưa vèo”: Chiếc lá nhỏ, mảnh,
chuyển động nhịp nhàng, khẽ khàng.
Điểm xuyết
trong bức tranh
nhưng gọi dậy
cả hồn thu,
hồn quê VN
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.”
c. Hai câu luận: Mùa thu với trời cao, ngõ sâu:
+ Trời thu:
- Cảnh vật :
- Điểm nhìn có sự di chuyển từ cao xuống thấp, xa đến gần
+ Tầng mây: “lơ lửng” Từ láy giàu sức tạo hình: mây xếp thành tầng, ở độ cao lưng chừng, dường không chuyển động.
“xanh ngắt”- màu xanh đặc trưng của bầu trời thu Bắc Bộ: gợi không gian cao xa vời vợi, trong xanh, khoáng đạt.
- Nghệ thuật đối rất chỉnh
Vẻ đẹp của cảnh thu trong không gian rộng mở
+ Ngõ thu
“Ngõ trúc quanh co” -> ngõ trúc uốn lượn, kéo dài và sâu hun hút vào trong làng xóm.
“Khách vắng teo” -> ngõ vắng đến tột cùng, không 1 bóng người qua lại -> khắc sâu hơn sự yên bình, quạnh quẽ của không gian, nỗi buồn hiu hắt, cô đơn của lòng người.
=> Bức tranh với những nét vẽ đơn sơ nhưng vô cùng tinh tế, cảnh thu có sự thống nhất giữa động và tĩnh, thoáng một nỗi buồn cô tịch, tâm trạng u uẩn của nhà thơ.
+ Trong: của nước ao, của trời thu.
+ Tĩnh: ao lặng, sóng gợn nhẹ, gió nhẹ, khách vắng
=> Cảnh thu đẹp, thanh sơ, hài hòa giữa màu sắc,
âm thanh, đường nét.
man mác buồn
=> Cảm nhận tinh tế và tình yêu làng quê của Ng Khuyến
=> 6 câu thơ đầu tái hiện được thần thái rất riêng của mùa thu đồng bằng bắc bộ: cảnh vật trong – thanh – tĩnh.
+ Thanh: ở sắc xanh, sắc vàng dịu nhẹ; đường nét thanh sơ
Tiểu kết
2. Tình thu (2 câu kết)
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Tư thế : “tựa gối” người đi câu như thu
mình lại trong dáng vẻ suy tư
- Hành động : “buông cần” người đi câu lãng quên công việc câu cá
- Tâm trạng:
+ Buồn đau, bất lực trước cảnh nước mất nhà tan
+ Trầm lặng suy tư về thế sự, về con người
Vẻ đẹp của 1 bậc trí thức:
Tâm hồn thanh cao, lánh tục.
Ý thức về trách nhiệm cá nhân.
Đi câu chỉ là cái cớ. Thân nhàn mà tâm không nhàn
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Âm thanh quá nhỏ, không đủ khuấy động ngoại cảnh. Cảnh thu vẫn vẹn nguyên trạng thái vốn có: Yên bình, vắng lặng
Tiểu kết:
Thủ pháp lấy động tả tĩnh, mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, chất chứa nhiều suy tư Tấm lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha
Không có
Đâu đó
- Ngoại cảnh khắc đậm tâm cảnh
Tổng kết
1. Nội dung :
Tác giả
Tình yêu thiên nhiên, gắn bó với quê hương.
Tâm hồn thanh cao, cuộc đời thanh bạch
Tâm trạng u hoài, nỗi đau thời thế.
Tác phẩm
III Tổng kết:
Cảnh sắc mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ được mở ra theo nhiều hướng, mang vẻ đẹp thanh sơ, trong trẻo.
Bài thơ mang đậm màu sắc cổ điển: đề tài, thể thơ, bút pháp tả cảnh ngụ tình, NT lấy động tả tĩnh...
Bài thơ có sự cách tân đổi mới theo hướng dân tộc hoá: miêu tả chân thực, hình ảnh gần gũi với làng quê, ngôn ngữ thuần Nôm, từ láy gợi cảm, độc vận “eo” tài tình ….
2. Nghệ thuật:
Chúc các bạn sức khỏe, bình an
và học tốt!!
Hẹn gặp lại
TỔ NGỮ VĂN
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho làng cảnh mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
NỘI DUNG KHÁI QUÁT BÀI HỌC
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến
2. Tác phẩm: Câu cá mùa thu
II. ĐỌC – HIỂU
1. Cảnh sắc mùa thu
2. Tâm trạng của tác giả
III. TỔNG KẾT
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nguyễn Khuyến
( 1835 – 1909 )
- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo
- Đỗ đầu 3 kì thi được gọi là “Tam Nguyên Yên Đổ”
- Làm quan khoảng 10 năm dưới triều Nguyễn sau đó cáo quan về quê dạy học và sống thanh bạch nơi quê nhà.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân .
- Quê: sinh ra ở Nam Định nhưng lớn lên và sống chủ yếu ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Tác giả
a. Cuộc đời:
HS đọc Tiểu dẫn sgk, rút ra những nét chính về cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu?
Đóng góp lớn cho VH dân tộc: mảng thơ Nôm viết về làng quê , thơ trào phúng
Nội dung: Tác phẩm của ông viết về:
+ tình yêu quê hương đất nước, gia đình ,..
+ phản ảnh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác
+ châm biếm đả kích thực dân và tầng lớp thống trị
+ bộc lộ tấm lòng ưu ái với dân với nước
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
b. Sự ngiệp
HS đọc Tiểu dẫn sgk, cho biết những đóng góp chính về sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu?
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
+Vị trí: Nằm trong chùm gồm ba bài thơ thu (gồm Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm) của Nguyễn Khuyến.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
+ Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Tác giả
Vị trí? Hoàn cảnh sáng tác?
Thề loại?
Thu ẩm
Nguyễn Khuyến
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt ?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.
Thu vịnh
Nguyễn Khuyến
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào (*).
Chùm thơ Thu
Thu điếu
Nguyễn Khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .
Sóng biếc theo làn hơi gợi tí ,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo .
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .
Tựa gối buông cần lâu chẳng được ,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo .
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .
Sóng biếc theo làn hơi gợi tí ,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo .
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .
Tựa gối buông cần lâu chẳng được ,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo .
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
Mùa thu với lá vàng
Mùa thu với trời cao,
ngõ sâu
CẢNH
THU
TÌNH
THU
Căn cứ vào nội dung bài thơ,
Ta có thể chia bố cục bài thơ như thế nào?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .
Sóng biếc theo làn hơi gợi tí ,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo .
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .
Tựa gối buông cần lâu chẳng được ,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo .
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
II. Đọc hiểu văn bản:
a. Hai câu đề: Mùa thu trên mặt nước
- Không gian “Ao thu”
lạnh lẽo
cảm nhận bằng xúc giác: lạnh lẽo tỏa ra từ mặt nước và tiết thu, tĩnh lặng, hiu hắt của không gian.
=> Không khí đặc trưng của mùa thu: se se lạnh
nước trong veo
cảm nhận bằng thị giác: độ trong trẻo phẳng lặng, thanh sạch, độ sâu.
=> nổi bật vẻ đẹp trong trẻo tĩnh lặng của ao thu như chiếc gương lớn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
không gian nhỏ nơi làng quê
1. Cảnh thu.
- Cảnh vật: chiếc thuyền câu
- Số lượng: “một”
chỉ sự ít ỏi
“bé tẻo teo” :
- Con thuyền rất nhỏ
- Không gian thu bị thu hẹp lại trong tầm mắt của người đi câu.
- Tính từ “bé” kết hợp vần “eo” trong từ láy “tẻo teo” -> cảnh vật như co lại nhỏ bé trước cái lạnh của mùa thu
* Nghệ thuật tăng tiến: Không gian nhỏ hẹp (ao thu) 1 chiếc thuyền câu bé tẻo teo Hình ảnh người đi câu
nhỏ bé nhưng trở thành tâm điểm của bức tranh thu
và mở ra điểm nhìn cho khung cảnh.
b. Hai câu thực: Mùa thu với lá vàng bay
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
- Điểm nhìn: từ mặt nước ao thu, thi nhân nhìn ra xung quanh, bắt gặp sóng thu, gió thu, lá thu
- Cảnh vật :
+ Sóng :
“biếc” (màu xanh ): sắc xanh của nước thu
“hơi gợn tí”: sự chuyển động theo quán tính rất nhẹ nhàng, gió nhẹ, sóng gợn nhẹ
+ Lá :
“vàng”: màu đặc trưng của mùa thu
“khẽ đưa vèo”: Chiếc lá nhỏ, mảnh,
chuyển động nhịp nhàng, khẽ khàng.
Điểm xuyết
trong bức tranh
nhưng gọi dậy
cả hồn thu,
hồn quê VN
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.”
c. Hai câu luận: Mùa thu với trời cao, ngõ sâu:
+ Trời thu:
- Cảnh vật :
- Điểm nhìn có sự di chuyển từ cao xuống thấp, xa đến gần
+ Tầng mây: “lơ lửng” Từ láy giàu sức tạo hình: mây xếp thành tầng, ở độ cao lưng chừng, dường không chuyển động.
“xanh ngắt”- màu xanh đặc trưng của bầu trời thu Bắc Bộ: gợi không gian cao xa vời vợi, trong xanh, khoáng đạt.
- Nghệ thuật đối rất chỉnh
Vẻ đẹp của cảnh thu trong không gian rộng mở
+ Ngõ thu
“Ngõ trúc quanh co” -> ngõ trúc uốn lượn, kéo dài và sâu hun hút vào trong làng xóm.
“Khách vắng teo” -> ngõ vắng đến tột cùng, không 1 bóng người qua lại -> khắc sâu hơn sự yên bình, quạnh quẽ của không gian, nỗi buồn hiu hắt, cô đơn của lòng người.
=> Bức tranh với những nét vẽ đơn sơ nhưng vô cùng tinh tế, cảnh thu có sự thống nhất giữa động và tĩnh, thoáng một nỗi buồn cô tịch, tâm trạng u uẩn của nhà thơ.
+ Trong: của nước ao, của trời thu.
+ Tĩnh: ao lặng, sóng gợn nhẹ, gió nhẹ, khách vắng
=> Cảnh thu đẹp, thanh sơ, hài hòa giữa màu sắc,
âm thanh, đường nét.
man mác buồn
=> Cảm nhận tinh tế và tình yêu làng quê của Ng Khuyến
=> 6 câu thơ đầu tái hiện được thần thái rất riêng của mùa thu đồng bằng bắc bộ: cảnh vật trong – thanh – tĩnh.
+ Thanh: ở sắc xanh, sắc vàng dịu nhẹ; đường nét thanh sơ
Tiểu kết
2. Tình thu (2 câu kết)
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Tư thế : “tựa gối” người đi câu như thu
mình lại trong dáng vẻ suy tư
- Hành động : “buông cần” người đi câu lãng quên công việc câu cá
- Tâm trạng:
+ Buồn đau, bất lực trước cảnh nước mất nhà tan
+ Trầm lặng suy tư về thế sự, về con người
Vẻ đẹp của 1 bậc trí thức:
Tâm hồn thanh cao, lánh tục.
Ý thức về trách nhiệm cá nhân.
Đi câu chỉ là cái cớ. Thân nhàn mà tâm không nhàn
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Âm thanh quá nhỏ, không đủ khuấy động ngoại cảnh. Cảnh thu vẫn vẹn nguyên trạng thái vốn có: Yên bình, vắng lặng
Tiểu kết:
Thủ pháp lấy động tả tĩnh, mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, chất chứa nhiều suy tư Tấm lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha
Không có
Đâu đó
- Ngoại cảnh khắc đậm tâm cảnh
Tổng kết
1. Nội dung :
Tác giả
Tình yêu thiên nhiên, gắn bó với quê hương.
Tâm hồn thanh cao, cuộc đời thanh bạch
Tâm trạng u hoài, nỗi đau thời thế.
Tác phẩm
III Tổng kết:
Cảnh sắc mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ được mở ra theo nhiều hướng, mang vẻ đẹp thanh sơ, trong trẻo.
Bài thơ mang đậm màu sắc cổ điển: đề tài, thể thơ, bút pháp tả cảnh ngụ tình, NT lấy động tả tĩnh...
Bài thơ có sự cách tân đổi mới theo hướng dân tộc hoá: miêu tả chân thực, hình ảnh gần gũi với làng quê, ngôn ngữ thuần Nôm, từ láy gợi cảm, độc vận “eo” tài tình ….
2. Nghệ thuật:
Chúc các bạn sức khỏe, bình an
và học tốt!!
Hẹn gặp lại
 








Các ý kiến mới nhất