Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 30. Câu cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Anh
Ngày gửi: 21h:55' 12-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Anh
Ngày gửi: 21h:55' 12-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và
câu tuần 30
Khởi động
1. Khi nêu yêu cầu, đề nghị ta phải làm gì ?
- Khi yêu cầu, đề nghị, phải giữ phép lịch sự.
2. Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị lịch sự ta phải làm gì?
- Muốn cho lời yêu, đề nghị được lịch sự, cần có
cách xưng hô cho phù hợp và thêm vào trước hoặc
sau động từ các từ làm ơn, giùm, giúp ...
3. Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống sau:
a) Em muốn mượn bạn cây thước kẻ.
b) Em muốn nhờ bác bảo vệ bê cho lớp một bình
nước uống.
Khám phá
I. Nhận xét
1. Những câu sau dùng để làm gì?
a) Chà, con mèo có bộ lông
mới đẹp làm sao!
b) A! Con mèo này khôn thật!
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên
về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
Thể hiện cảm xúc thán phục
về sự khôn ngoan của con mèo.
I. Nhận xét
1. Những câu sau dùng để làm gì?
a) Chà, con mèo có bộ lông
mới đẹp làm sao!
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên
về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
b) A! Con mèo này khôn thật!
Thể hiện cảm xúc thán phục về
sự khôn ngoan của con mèo.
2. Cuối các câu trên có dấu gì ? dấu chấm than (!)
* Trong các câu trên, những từ ngữ nào thể hiện rõ
cảm xúc?
( Chà, đẹp làm sao, A, thật)
3. Kết luận:
a) Câu cảm dùng để làm gì?
Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng,
thán phục, đau xót, ngạc nhiên…) của người
nói.
b) Trong câu cảm thường có những từ ngữ nào
thể hiện rõ cảm xúc?
Trong câu cảm thường có những từ ngữ: ôi,
chao, chà, trời, quá, lắm, thật…
c) Khi viết, cuối câu cảm thường có dấu gì?
Khi viết, cuối câu cảm thường có dấu chấm
than (!).
II. Ghi nhớ
1. Câu cảm (câu cảm thán) dùng để bộc lộ cảm
xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc
nhiên…) của người nói.
2. Trong câu cảm thường có những từ ngữ: ôi,
chao, chà, trời, quá, lắm, thật… Khi viết, cuối
câu cảm thường có dấu chấm than (!).
- Em hãy đặt một câu cảm thể hiện cảm
xúc vui mừng hoặc thán phục.
Luyện tập
Bài 1: Chuyển các câu kể dưới đây thành câu cảm:
Câu kể
Câu cảm
a) Con mèo này M: - A, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
bắt chuột giỏi.
b) Trời rét.
c)Bạn Ngân chăm
chỉ.
d)Bạn Giang học
giỏi.
Bài 1: Chuyển các câu kể dưới đây thành câu cảm:
Câu kể
Câu cảm
a) Con mèo này M: - A, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
bắt chuột giỏi.
- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi thật!
- Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
b) Trời rét.
- Chà, trời rét thật !
- Ôi, trời rét quá !
- Ôi chao, trời rét quá !
c)Bạn Ngân chăm
chỉ.
- Bạn Ngân chăm chỉ quá!
d) Bạn Giang học
giỏi.
- Bạn Giang học giỏi quá !
- Chà, bạn Ngân chăm chỉ thật!
- Chà, bạn Giang học giỏi ghê !
Bài 2: Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau:
a) Cô giáo ra một bài
toán khó, cả lớp chỉ có
mỗi một bạn làm được.
Hãy đặt câu để bày tỏ sự
thán phục.
b) Vào ngày sinh nhật
của em, có một bạn học
cũ đã chuyển trường từ
lâu bỗng nhiên tới chúc
mừng em. Hãy đặt câu
cảm thể hiện sự ngạc
nhiên và vui mừng.
Bài 2: Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau:
a) Cô giáo ra một bài
- Trời, cậu giỏi thật !
toán khó, cả lớp chỉ có
mỗi một bạn làm được. - Bạn thật là tuyệt !
Hãy đặt câu để bày tỏ sự - Bạn giỏi quá !
thán phục.
b) Vào ngày sinh nhật
của em, có một bạn học
cũ đã chuyển trường từ
lâu bỗng nhiên tới chúc
mừng em. Hãy đặt câu
cảm thể hiện sự ngạc
nhiên và vui mừng.
- Ôi, cậu cũng nhớ ngày
sinh nhật của tớ à, thật
tuyệt!
- Trời ơi, lâu quá rồi mới
gặp cậu!
- Trời, bạn làm mình cảm
động quá!
Bài 3: Mỗi câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì?
Câu cảm
a) Ôi, bạn Nam đến kìa!
b) Ồ, bạn Nam thông
minh quá!
c) Trời, thật là kinh
khủng!
Bộc lộ cảm xúc
Bài 3: Mỗi câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì?
Câu cảm
Bộc lộ cảm xúc
a) Ôi, bạn Nam đến kìa! - Bộc lộ cảm xúc vui mừng.
b) Ồ, bạn Nam thông
minh quá!
- Bộc lộ cảm xúc thán phục.
c) Trời, thật là kinh
khủng!
- Bộc lộ cảm xúc ghê sợ.
Vận dụng
Nói câu cảm phù
hợp với mỗi hình
ảnh sau:
Mâm cỗ Trung thu hấp dẫn quá!
Ồ! Cái bánh chưng
to thế!
Trời, nước biển
trong ghê !
Chà! Con tôm
mới ngon làm
sao!
câu tuần 30
Khởi động
1. Khi nêu yêu cầu, đề nghị ta phải làm gì ?
- Khi yêu cầu, đề nghị, phải giữ phép lịch sự.
2. Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị lịch sự ta phải làm gì?
- Muốn cho lời yêu, đề nghị được lịch sự, cần có
cách xưng hô cho phù hợp và thêm vào trước hoặc
sau động từ các từ làm ơn, giùm, giúp ...
3. Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống sau:
a) Em muốn mượn bạn cây thước kẻ.
b) Em muốn nhờ bác bảo vệ bê cho lớp một bình
nước uống.
Khám phá
I. Nhận xét
1. Những câu sau dùng để làm gì?
a) Chà, con mèo có bộ lông
mới đẹp làm sao!
b) A! Con mèo này khôn thật!
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên
về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
Thể hiện cảm xúc thán phục
về sự khôn ngoan của con mèo.
I. Nhận xét
1. Những câu sau dùng để làm gì?
a) Chà, con mèo có bộ lông
mới đẹp làm sao!
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên
về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
b) A! Con mèo này khôn thật!
Thể hiện cảm xúc thán phục về
sự khôn ngoan của con mèo.
2. Cuối các câu trên có dấu gì ? dấu chấm than (!)
* Trong các câu trên, những từ ngữ nào thể hiện rõ
cảm xúc?
( Chà, đẹp làm sao, A, thật)
3. Kết luận:
a) Câu cảm dùng để làm gì?
Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng,
thán phục, đau xót, ngạc nhiên…) của người
nói.
b) Trong câu cảm thường có những từ ngữ nào
thể hiện rõ cảm xúc?
Trong câu cảm thường có những từ ngữ: ôi,
chao, chà, trời, quá, lắm, thật…
c) Khi viết, cuối câu cảm thường có dấu gì?
Khi viết, cuối câu cảm thường có dấu chấm
than (!).
II. Ghi nhớ
1. Câu cảm (câu cảm thán) dùng để bộc lộ cảm
xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc
nhiên…) của người nói.
2. Trong câu cảm thường có những từ ngữ: ôi,
chao, chà, trời, quá, lắm, thật… Khi viết, cuối
câu cảm thường có dấu chấm than (!).
- Em hãy đặt một câu cảm thể hiện cảm
xúc vui mừng hoặc thán phục.
Luyện tập
Bài 1: Chuyển các câu kể dưới đây thành câu cảm:
Câu kể
Câu cảm
a) Con mèo này M: - A, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
bắt chuột giỏi.
b) Trời rét.
c)Bạn Ngân chăm
chỉ.
d)Bạn Giang học
giỏi.
Bài 1: Chuyển các câu kể dưới đây thành câu cảm:
Câu kể
Câu cảm
a) Con mèo này M: - A, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
bắt chuột giỏi.
- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi thật!
- Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
b) Trời rét.
- Chà, trời rét thật !
- Ôi, trời rét quá !
- Ôi chao, trời rét quá !
c)Bạn Ngân chăm
chỉ.
- Bạn Ngân chăm chỉ quá!
d) Bạn Giang học
giỏi.
- Bạn Giang học giỏi quá !
- Chà, bạn Ngân chăm chỉ thật!
- Chà, bạn Giang học giỏi ghê !
Bài 2: Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau:
a) Cô giáo ra một bài
toán khó, cả lớp chỉ có
mỗi một bạn làm được.
Hãy đặt câu để bày tỏ sự
thán phục.
b) Vào ngày sinh nhật
của em, có một bạn học
cũ đã chuyển trường từ
lâu bỗng nhiên tới chúc
mừng em. Hãy đặt câu
cảm thể hiện sự ngạc
nhiên và vui mừng.
Bài 2: Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau:
a) Cô giáo ra một bài
- Trời, cậu giỏi thật !
toán khó, cả lớp chỉ có
mỗi một bạn làm được. - Bạn thật là tuyệt !
Hãy đặt câu để bày tỏ sự - Bạn giỏi quá !
thán phục.
b) Vào ngày sinh nhật
của em, có một bạn học
cũ đã chuyển trường từ
lâu bỗng nhiên tới chúc
mừng em. Hãy đặt câu
cảm thể hiện sự ngạc
nhiên và vui mừng.
- Ôi, cậu cũng nhớ ngày
sinh nhật của tớ à, thật
tuyệt!
- Trời ơi, lâu quá rồi mới
gặp cậu!
- Trời, bạn làm mình cảm
động quá!
Bài 3: Mỗi câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì?
Câu cảm
a) Ôi, bạn Nam đến kìa!
b) Ồ, bạn Nam thông
minh quá!
c) Trời, thật là kinh
khủng!
Bộc lộ cảm xúc
Bài 3: Mỗi câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì?
Câu cảm
Bộc lộ cảm xúc
a) Ôi, bạn Nam đến kìa! - Bộc lộ cảm xúc vui mừng.
b) Ồ, bạn Nam thông
minh quá!
- Bộc lộ cảm xúc thán phục.
c) Trời, thật là kinh
khủng!
- Bộc lộ cảm xúc ghê sợ.
Vận dụng
Nói câu cảm phù
hợp với mỗi hình
ảnh sau:
Mâm cỗ Trung thu hấp dẫn quá!
Ồ! Cái bánh chưng
to thế!
Trời, nước biển
trong ghê !
Chà! Con tôm
mới ngon làm
sao!
 








Các ý kiến mới nhất