Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Câu cầu khiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lưu Hà My
Ngày gửi: 20h:13' 21-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích: 0 người
Câu nghi vấn

1

2 Câu cầu khiến

Kiểu câu phân loại
theo mục đích nói

3
4

Câu cảm thán
Câu trần thuật

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 1:
Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
a. Ông lão chào con cá và nói:
- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn
làm nữ hoàng.
Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

b. Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thủy:
- Đi thôi con.

(Theo Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

Câu hỏi:
- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào
cho biết đó là câu cầu khiến?
- Các câu cầu khiến đó dùng để làm gì?

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 1:
a. Ông lão chào con cá và nói:
- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn
làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ
hoàng.
Con cá trả lời:
- Thôi
Thôi đừng
đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ
già sẽ là nữ hoàng.
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

b. Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ
vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thủy:
- Đi thôi con.
(Theo Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

Câu cầu khiến:
a.
- Thôi đừng lo lắng. (Khuyên bảo)
- Cứ về đi. (Yêu cầu)

b.
- Đi thôi con (Yêu cầu)

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 2:
a) - Anh làm gì đấy?
- Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá.
b) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
Câu hỏi:
- Cách đọc câu “ Mở cửa!” trong (b) có khác với cách đọc câu “ Mở cửa.”
trong (a) không?
- Câu “ Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “ Mở cửa.” trong
(a) ở chỗ nào?

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 2:
a) - Anh làm gì đấy?
- Mở cửa. Hôm nay trời nóng
quá.

Ngữ điệu khác nhau:
a) Mở cửa.
Ngữ điệu bình thường.

- Câu trần thuật.

b) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng
b) Mở cửa !
nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!

Kết thúc bằng dấu
chấm.
Trả lời câu hỏi.

Ngữ điệu nhấn mạnh.
Kết thúc bằng dấu chấm than.
Đề nghị, ra lệnh.

- Câu cầu khiến.

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
Câu cầu khiến
Ví dụ 1:
a.
- Thôi đừng lo lắng.
- Cứ về đi.
b.
- Đi thôi con.
Ví dụ 2:
b) Mở cửa !

Đặc điểm hình thức

Chức năng

- Từ cầu khiến: đừng, đi, - Khuyên bảo.
thôi.
- Kết thúc bằng dấu chấm. - Yêu cầu.

- Đề nghị, ra lệnh.
- Ngữ điệu cầu khiến.
- Kết thúc bằng dấu chấm
than.

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
2. Kết luận:
* Ghi nhớ:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng,
chớ, ... đi, thôi, nào, ... hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ...
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc
bằng dấu chấm.

ĐẶT BA CÂU CẦU KHIẾN KHUYÊN MỌI NGƯỜI PHÒNG
TRÁNH VIRUT CORONA.

Đặt câu cầu khiến:
1. Đừng để viru
2. corona phát tán!
3. Đừng cho tay lên mắt, mũi, miệng!
4. Hãy rửa tay thường xuyên với xà
phòng, nước sạch.
5. Hãy hạn chế đi ra nơi đông người.
6. Nào, chúng ta cùng chung tay đẩy

II. LUYỆN TẬP
*Bài tập 1. Xét các câu sau và trả lời câu hỏi.
a. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Ông giáo hút trước đi.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được
không.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
Câu hỏi:
- Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?
- Nhận xét về chủ ngữ trong những câu đó? Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ
xem ý nghĩa của các câu thay đổi như thế nào?

II. LUYỆN TẬP
*Bài tập 1. Xét các câu sau và trả lời câu hỏi.
Vắng CN

a. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Ông giáo hút trước đi.
CN
(Nam Cao, Lão Hạc)
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được
CN
không.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

Câu

Đặc
điểm
hình
thức

Bài tập 1. Xác định, nhận xét câu cầu khiến:
Nhận xét về chủ ngữ

Thêm, bớt, thay đổi chủ ngữ

Ý nghĩa

Không đổi, lời yêu
cầu nhẹ nhàng, tình cảm
hơn.

a

Hãy

Vắng chủ ngữ

Con hãy lấy gạo làm bánh
mà tế lễ Tiên Vương.

b

đi

Chủ ngữ: Ông giáo

Hút trước đi.

Ý cầu khiến mạnh hơn,
câu nói kém lịch sự.

Nay các anh đừng làm gì
nữa, thử xem lão Miệng có
sống được không.

Thay đổi ý nghĩa cơ bản
của câu (trong số những
người tiếp nhận lời đề
nghị, không có người
nói).

c

đừng

Chủ ngữ: chúng ta

* Bài tập 2. Trong những đoạn trích sau, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự
khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.
a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
- Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày
nữa.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
c) Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước, bèn
cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một
người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ
quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát [...]
(Theo Ngữ văn 6, tập một)

Bài tập 2. Xác định, nhận xét câu cầu khiến
Sự khác nhau về hình thức
biểu hiện ý nghĩa cầu khiến

Câu

Câu cầu khiến

a

Thôi, im cái điệu hát mưa dầm
sùi sụt ấy đi.

Từ ngữ cầu khiến: đi.
Vắng chủ ngữ.

Các em đừng khóc.

Từ ngữ cầu khiến: đừng.
Có chủ ngữ, ngôi thứ hai số nhiều.

- Đưa tay cho tôi mau!
- Cầm lấy tay tôi này!

Không có từ ngữ cầu khiến
Có ngữ điệu cầu khiến.
Vắng chủ ngữ.

b

c

* Bài tập 3. So sánh hình thức và ý
nghĩa của hai câu sau:
a. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ
xót ruột!
b.Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít
cháo cho đỡ xót ruột.
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

* Bài tập 3. So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b. Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

So sánh
Giống nhau

a

b

Đều là câu cầu khiến, có từ cầu khiến: hãy

- Hình thức: Vắng chủ ngữ, có cả
từ ngữ cầu khiến và ngữ điệu cầu
Khác nhau khiến, kết thúc bằng dấu chấm
than.
- Ý nghĩa: mang tính chất ra lệnh.

- Hình thức: Có chủ ngữ, kết
thúc bằng dấu chấm.
- Ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện
rõ tình cảm của người nói đối
với người nghe.

* Bài tập 4. Đọc tình huống sau và chọn câu cầu khiến phù hợp.
Mẹ đón con tan học. Mẹ tươi cười, hỏi:
- Mình đi được chưa con?
a. Con trả lời:
- Đi thôi!
b. Con trả lời:
- Mẹ con mình đi thôi ạ!



* Bài tập 5. Em hãy xây
dựng một đoạn văn ngắn từ
5 – 7 câu hoặc một đoạn
hội thoại với chủ đề: bảo
vệ môi trường sống (trong
đoạn có sử dụng một câu
cầu khiến – gạch chân, chỉ
rõ).

Đoạn văn tham khảo:
Mẹ trái đất đang kêu cứu và cũng đồng thời giận dữ, giáng
tai ương xuống loài người. Bạn ơi, hãy chung tay cùng với cộng
đồng để cứu lấy Trái Đất. Chỉ cần từ những việc nhỏ như không
vứt rác bừa bãi, dùng phương tiện công cộng mỗi ngày, hay xa
hơn nữa là sáng tạo những công cụ thân thiện với môi trường,
ngăn chặn những hành vi phá hoại môi trường. Bạn đừng mong
chờ một điều kì diệu sẽ giúp nhân loại, sẽ chẳng có Nữ Oa hay ai
đó có sức mạnh siêu nhiên. Con người gây ra thì phải hứng chịu
và tự giải quyết. Ngay từ hôm nay hãy tích cực trở thành một
thành viên tốt cứu giúp hành tinh chúng ta, cứu lấy cuộc sống của
chính bản thân mình.
(Học sinh : Hoàng Hạnh Chi, Hà Nội.)

Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Nắm vững ghi nhớ (SGK – trang 31).
- Làm bài tập 4, 5 ( SGK – trang 32,33).
- Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu nêu suy nghĩ của em về
trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc đẩy lùi Covid 19.
Đoạn văn có sử dụng một câu cầu khiến (gạch chân, chỉ
rõ).
- Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
 
Gửi ý kiến