Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Câu đặc biệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thanh Xuân
Ngày gửi: 07h:05' 05-02-2012
Dung lượng: 567.4 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS QUANG TRUNG
Cam lâm-Khánh Hòa
Giáo viên:
Nguyễn Thị Thu
Tổ Ngữ văn
CHÀO CÁC EM!
Kiểm tra bài cũ:
1. Câu rút gọn là câu :
A.Chỉ có thể vắng chủ ngữ
B. Chỉ có thể vắng vị ngữ
C. Chỉ có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ
D. Chỉ có thể vắng các thành phần phụ.
2. Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi : "Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?“?
A. Hằng ngày, mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.
B. Đọc sách là việc mình dành thời gian nhiều nhất.
C. Tất nhiên là đọc sách.
D. Đọc sách.
A. Chủ ngữ
B. Vị ngữ
C. Bổ ngữ
D. Trạng ngữ
3. Câu "Cần ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn" được rút gọn thành phần nào?

4. Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau?

A. Chủ ngữ
B. Vị ngữ
Ví dụ:
1. Mùa xuân. Tiết trời thật đẹp. Cây cối đâm chồi nẩy lộc.
2. Mùa xuân thật đẹp. Cây cối đâm chồi nẩy lộc.
Em có nhận xét gì về hai câu in đậm?
PHÂN MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN : 21 - TIẾT : 82 BÀI :
CÂU ĐẶC BIỆT
I. Bài học :
1) Thế nào là câu đặc biệt?
Ví dụ 1 / SGK / tr.27
Ôi, em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Câu được in đậm có cấu tạo như thế nào?
Lệnh : HS đọc ví dụ và thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi (Chọn câu trả lời đúng).
A. Đó là một câu bình thường , có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
B. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.
C. Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
Gợi ý :
? 1. Câu in đậm có phải là câu rút gọn không? Vì sao?
? 2. Hãy gọi tên cho câu in đậm và giải thích.
Bài tập nhanh :
Xác định câu đặc biệt trong hai đoạn văn sau :
1. Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn. Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau. Thật khủng khiếp!
2. Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu. Bỗng một tiếng rầm khủng khiếp vang lên. Chúng đã tông vào nhau.
Trả lời:
Câu đặc biệt : Rầm! Thật khủng khiếp!
I. Bài học :
1) Thế nào là câu đặc biệt?
Ghi nhớ 1 / SGK / tr.28
2) Tác dụng của câu đặc biệt :
Lệnh : HS tìm hiểu kĩ mục II / SGK / tr.28 và đánh dấu x vào ô thích hợp.
X
X
X
X
I. Bài học :
1) Thế nào là câu đặc biệt?
Ghi nhớ 1 / SGK / tr.28
2) Tác dụng của câu đặc biệt :
Ghi nhớ 2 / SGK / tr. 29
1. Sài Gòn. Mùa xuân 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
2. Gió. Mưa. Não nùng. (Nguyễn Công Hoan).
3. Trời ơi! Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa... (Khánh Hòai).
4. Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi. (Trần Hoài Phương).
Lệnh : Đọc và xác định câu đặc biệt trong các ví dụ sau:
Trả lời:
1. Sài Gòn. Mùa xuân 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
2. Gió. Mưa. Não nùng. (Nguyễn Công Hoan).
3. Trời ơi! Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa... (Khánh Hòai).
4. Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi. (Trần Hoài Phương).
II. Luyện tập :
Bài tập 1 - 3 / SGK / tr.29-30.
Lệnh : Đọc và làm bài tập theo 4 nhóm.
Nhóm 1,2 : Bài tâp 1, 2: Xác định câu rút gọn, câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng.
Nhóm 3, 4 : Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 6 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có một vài câu đặc biệt.

Giải bài tập:
1, 2:
a) Câu rút gọn :
(2) Có khi... dễ thấy.
(3) Nhưng cũng có khi ... trong hòm.
(5) Nghĩa là ... việc kháng chiến.
-> Câu gọn hơn, tránh lặp lại từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước : Tinh thần yêu nước (câu 2, 3), chúng ta (câu 5).
b) Câu đặc biệt :
Ba giây... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá! -> Xác định thời gian.
b) Câu đặc biệt :
Ba giây... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá! -> Xác định thời gian.
c) Câu đặc biệt :
Một hồi còi -> Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
d) - Câu đặc biệt :
Lá ơi! -> Gọi đáp.
- Câu rút gọn :
+ Hãy kể chuyện cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi! -> Câu gọn hơn - Câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ (Lá).
+ Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. -> Câu gọn hơn, tránh lặp lại từ ngữ xuất hiện trong câu đứng trước (cuộc đời, tôi).
I. Bài học :
1) Thế nào là câu đặc biệt?
Ghi nhớ 1 / SGK / tr.28
2) Tác dụng của câu đặc biệt :
Ghi nhớ 2 / SGK / tr. 29
II. Luyện tập :
Bài tập 1 - 3 / SGK / tr.29-30.
Khắc sâu kiến thức:
Chỉ ra những câu đặc biệt trong những trường hợp sau. Câu nào bộc lộ cảm xúc, thái độ, nhận xét sự vật?
1. Cây tre Việt Nam. Cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. (Thép Mới)
2. Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ em. Râm ran. (Duy Khán)
3. “Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa. (Khánh Hoài)
4. Một tiếng gà gáy xa. Một ánh sao mai chưa tắt. Một chân trời đỏ ửng phía xa. Một chút ánh sáng hồng trên mặt ruộng lúa lên đòng. (Nguyễn Trung Thành)
Trả lời:
Tiếng Việt – Tiết 82
Bài: CÂU ĐẶC BIỆT
I. Bài học :
1) Thế nào là câu đặc biệt?
Ghi nhớ 1 / SGK / tr.28
2) Tác dụng của câu đặc biệt :
Ghi nhớ 2 / SGK / tr. 29
II. Luyện tập:
Bài tập 1-3 /SGK/tr. 29
Dặn dò :
Về nhà: + Học thuộc 2 Ghi nhớ.
+ Xem lại các Bài tập đã làm.
+ Tiếp tục làm Bài tập 2.
+ Làm Bài tập 4*, 5 / Sách Bài tập Ngữ văn 7 / tr.19.
Chuẩn bị bài mới:
+ Đọc, tìm hiểu bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận/SGK tr.30-32 (Vẽ sơ đồ, làm bài tập).
TẠM BIỆT CÁC EM!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓