Bài 11. Câu ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chuối Chín
Ngày gửi: 19h:21' 16-01-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Chuối Chín
Ngày gửi: 19h:21' 16-01-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS ÂN TÍN
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GiỜ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8a1
Giáo viên:TRÀ THỊ PHÚC
Hoạt động khởi động
TẬP LÀM NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH
5
3
4
1
2
5
5
6
Chúc bạn lần
sau may mắn.
Tiếc quá!
May mắn chưa đến
với bạn.
Hãy chia sẻ niềm vui với bạn được bông hoa may mắn.
Hãy vui lên dù hôm nay bạn chưa tìm được bông hoa may mắn.
Bông hoa may mắn
Chúc mừng bạn tìm được
Cho một tràng pháo tay cổ vũ tinh thần để bạn dẫn vào bài thật tốt.
1. Xét ví dụ:
I. Đặc điểm của câu ghép:
1/ Mẹ đi công tác.
2/ Cái bàn này chân đã gãy.
C
V
c
v
C
V
3/Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng thắt lại, khóe mắt cay cay.
4/ Nếu tôi rảnh thì tôi đến thăm.
C
V
C
V
C
V
C
V
C
V
Câu 1
Câu 2
Câu 3,4
Câu đơn
Câu mở rộng thành phần
Câu ghép
1. Xét ví dụ:
I. Đặc điểm của câu ghép:
2. Kết luận:
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C- V này được gọi là một vế câu.
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
1. Xét ví dụ:
1/ Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng thắt lại, khóe mắt cay cay.
2/ Nếu tôi rảnh thì tôi đến thăm.
3/ Mọi người đóng góp bao nhiêu tôi đóng góp bấy nhiêu.
4/Trời mưa nên đường trơn trợt.
Vế 1
Vế 2
Vế 3
Vế 1
Vế 2
Vế 1
Vế 2
Vế 1
Vế 2
:
,
thì
Nếu
bao nhiêu
bấy nhiêu
nên
nối bằng dấu câu
nối bằng từ ngữ
nối bằng từ ngữ
nối bằng từ ngữ
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
1. Xét ví dụ:
2. Kết luận:
Cặp quan hệ từ
Cặp từ hô ứng
Một quan
hệ từ
Dùng dấu phẩy
Cách nối các vế trong câu ghép
Dùng từ có tác dụng nối
Dùng dấu câu
Dùng dấu chấm phẩy
Dùng dấu hai chấm
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
1. Xét ví dụ:
2. Kết luận:
Hai câu ghép sau có gì giống và khác nhau?
a. Tôi có ngày hôm nay nhờ tôi đam mê phim ảnh.
b. Tôi có ngày hôm nay tại tôi đam mê phim ảnh.
* Giống nhau: - Nội dung thông tin
* Khác nhau: - Sắc thái ý nghĩa
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ! u van Dần, u lạy Dần! Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
1. U van Dần, u lạy Dần!
2. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới
được về với Dần chứ!
3. Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế,
Dần có thương không.
4. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào
đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
Dấu câu
(dùng dấu phẩy)
Dùng từ nối (quan hệ từ)
Dấu câu (dấu phẩy)
Hết giờ
CÂU GHÉP
Tiết 43:
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép,
các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Bài 2: Đặt câu ghép:
* Nhóm 2: Đặt câu ghép với cặp quan hệ từ dưới đây:
c, Không những … mà …
* Nhóm 3 : Đặt câu ghép với cặp quan hệ từ:
b, Tuy … nhưng …
* Nhóm 4: Đặt câu ghép với cặp
từ hô ứng dưới đây:
d, … càng … càng …
* Nhóm 1: Đặt câu ghép với cặp quan hệ từ dưới đây:
a, Vì … nên …
- Không những nó học giỏi mà nó còn đam mê thể thao.
- Tuy nhà nó nghèo nhưng nó học rất giỏi.
- Nó càng nói mọi người càng chú ý.
- Vì nó chăm chỉ học tập nên nó đạt kết quả cao ở cuối kì.
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Bài 2: Đặt câu ghép:
Bài 3: Biến đổi câu ghép sau theo hai cách :
Để cha mẹ vui lòng thì chúng em chăm học.
a. Bỏ bớt một quan hệ từ
b. Đảo lại trật tự các vế câu
-> Để cha mẹ vui lòng, chúng em chăm học.
->Chúng em chăm học để cha mẹ vui lòng.
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Bài 2: Đặt câu ghép:
Bài 3:Biến đổi câu ghép sau theo hai cách :
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn theo đề tài cho sẵn ( trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép) .
a. Nhóm 1,2: Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.
b. Nhóm 3,4: Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn.
NGHE NHẠC HIỆU ĐOÁN CHƯƠNG TRÌNH
AI LÀ TRIỆU PHÚ
MC Trà Thị Phúc
Câu có hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau
tạo thành là câu ?
D. Câu ghép
B. Câu mở rộng
C. Câu đặc biệt
A. Cõu don
B. Câu mở rộng
A. Cõu don
C. Câu đặc biệt
D. Bốn
C. Ba
A. Một
AI LÀ TRIỆU PHÚ
Có mấy cách nối các vế của câu ghép?
D. Bốn
A. Một
C. Ba
B. Hai
Có thể dùng những từ ngữ nào để nối các vế
của câu ghép ?
D. Cả A,B,C đều đúng
B. Một cặp từ hô ứng
C. Một cặp quan hệ từ
A. M?t quan h? t?
C
ừ
B. Một cặp từ hô ứng
A. M?t quan h? t?
C. Một cặp quan hệ từ
Dấu câu nào sau đây không dùng để nối các vế của
câu ghép ?
D. Dấu chấm
B. Dấu hai chấm
C. Dấu chấm phẩy
A. D?u ph?y
B. Dấu hai chấm
A. D?u ph?y
C. Dấu chấm phẩy
B. M?t c?p quan h? t?
D. Một dấu câu
C. Một cặp từ hô ứng
A. Bằng một quan hệ từ
AI LÀ TRIỆU PHÚ
Câu ghép: “ Vì tôi cố gắng học tập nên cuối năm tôi được khen” Sử dụng cách nối nào?
D. Một dấu câu
A. Bằng một quan hệ từ
C. Một cặp từ hô ứng
B. Gia dỡnh
D. Khụng thu?c ch? d? nào
C. Nhà trường
A. Mụi tru?ng
Câu ghép: “ Hôm nay, các em tự hào về nhà trường thì ngày mai nhà trường tự hào về các em” thể hiện chủ đề gì?
AI LÀ TRIỆU PHÚ
D. Không thuộc chủ đề nào
A. Mụi tru?ng
B. Gia đình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
Soạn bài “ Câu ghép” (TT) theo gợi ý trang
123,124 sgk.
BÀI HỌC KẾT THÚC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GiỜ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8a1
Giáo viên:TRÀ THỊ PHÚC
Hoạt động khởi động
TẬP LÀM NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH
5
3
4
1
2
5
5
6
Chúc bạn lần
sau may mắn.
Tiếc quá!
May mắn chưa đến
với bạn.
Hãy chia sẻ niềm vui với bạn được bông hoa may mắn.
Hãy vui lên dù hôm nay bạn chưa tìm được bông hoa may mắn.
Bông hoa may mắn
Chúc mừng bạn tìm được
Cho một tràng pháo tay cổ vũ tinh thần để bạn dẫn vào bài thật tốt.
1. Xét ví dụ:
I. Đặc điểm của câu ghép:
1/ Mẹ đi công tác.
2/ Cái bàn này chân đã gãy.
C
V
c
v
C
V
3/Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng thắt lại, khóe mắt cay cay.
4/ Nếu tôi rảnh thì tôi đến thăm.
C
V
C
V
C
V
C
V
C
V
Câu 1
Câu 2
Câu 3,4
Câu đơn
Câu mở rộng thành phần
Câu ghép
1. Xét ví dụ:
I. Đặc điểm của câu ghép:
2. Kết luận:
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C- V này được gọi là một vế câu.
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
1. Xét ví dụ:
1/ Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng thắt lại, khóe mắt cay cay.
2/ Nếu tôi rảnh thì tôi đến thăm.
3/ Mọi người đóng góp bao nhiêu tôi đóng góp bấy nhiêu.
4/Trời mưa nên đường trơn trợt.
Vế 1
Vế 2
Vế 3
Vế 1
Vế 2
Vế 1
Vế 2
Vế 1
Vế 2
:
,
thì
Nếu
bao nhiêu
bấy nhiêu
nên
nối bằng dấu câu
nối bằng từ ngữ
nối bằng từ ngữ
nối bằng từ ngữ
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
1. Xét ví dụ:
2. Kết luận:
Cặp quan hệ từ
Cặp từ hô ứng
Một quan
hệ từ
Dùng dấu phẩy
Cách nối các vế trong câu ghép
Dùng từ có tác dụng nối
Dùng dấu câu
Dùng dấu chấm phẩy
Dùng dấu hai chấm
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
1. Xét ví dụ:
2. Kết luận:
Hai câu ghép sau có gì giống và khác nhau?
a. Tôi có ngày hôm nay nhờ tôi đam mê phim ảnh.
b. Tôi có ngày hôm nay tại tôi đam mê phim ảnh.
* Giống nhau: - Nội dung thông tin
* Khác nhau: - Sắc thái ý nghĩa
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ! u van Dần, u lạy Dần! Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
1. U van Dần, u lạy Dần!
2. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới
được về với Dần chứ!
3. Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế,
Dần có thương không.
4. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào
đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
Dấu câu
(dùng dấu phẩy)
Dùng từ nối (quan hệ từ)
Dấu câu (dấu phẩy)
Hết giờ
CÂU GHÉP
Tiết 43:
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép,
các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Bài 2: Đặt câu ghép:
* Nhóm 2: Đặt câu ghép với cặp quan hệ từ dưới đây:
c, Không những … mà …
* Nhóm 3 : Đặt câu ghép với cặp quan hệ từ:
b, Tuy … nhưng …
* Nhóm 4: Đặt câu ghép với cặp
từ hô ứng dưới đây:
d, … càng … càng …
* Nhóm 1: Đặt câu ghép với cặp quan hệ từ dưới đây:
a, Vì … nên …
- Không những nó học giỏi mà nó còn đam mê thể thao.
- Tuy nhà nó nghèo nhưng nó học rất giỏi.
- Nó càng nói mọi người càng chú ý.
- Vì nó chăm chỉ học tập nên nó đạt kết quả cao ở cuối kì.
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Bài 2: Đặt câu ghép:
Bài 3: Biến đổi câu ghép sau theo hai cách :
Để cha mẹ vui lòng thì chúng em chăm học.
a. Bỏ bớt một quan hệ từ
b. Đảo lại trật tự các vế câu
-> Để cha mẹ vui lòng, chúng em chăm học.
->Chúng em chăm học để cha mẹ vui lòng.
I. Đặc điểm của câu ghép:
II. Cách nối các vế trong câu ghép:
III. Luyện tập :
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Bài 2: Đặt câu ghép:
Bài 3:Biến đổi câu ghép sau theo hai cách :
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn theo đề tài cho sẵn ( trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép) .
a. Nhóm 1,2: Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.
b. Nhóm 3,4: Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn.
NGHE NHẠC HIỆU ĐOÁN CHƯƠNG TRÌNH
AI LÀ TRIỆU PHÚ
MC Trà Thị Phúc
Câu có hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau
tạo thành là câu ?
D. Câu ghép
B. Câu mở rộng
C. Câu đặc biệt
A. Cõu don
B. Câu mở rộng
A. Cõu don
C. Câu đặc biệt
D. Bốn
C. Ba
A. Một
AI LÀ TRIỆU PHÚ
Có mấy cách nối các vế của câu ghép?
D. Bốn
A. Một
C. Ba
B. Hai
Có thể dùng những từ ngữ nào để nối các vế
của câu ghép ?
D. Cả A,B,C đều đúng
B. Một cặp từ hô ứng
C. Một cặp quan hệ từ
A. M?t quan h? t?
C
ừ
B. Một cặp từ hô ứng
A. M?t quan h? t?
C. Một cặp quan hệ từ
Dấu câu nào sau đây không dùng để nối các vế của
câu ghép ?
D. Dấu chấm
B. Dấu hai chấm
C. Dấu chấm phẩy
A. D?u ph?y
B. Dấu hai chấm
A. D?u ph?y
C. Dấu chấm phẩy
B. M?t c?p quan h? t?
D. Một dấu câu
C. Một cặp từ hô ứng
A. Bằng một quan hệ từ
AI LÀ TRIỆU PHÚ
Câu ghép: “ Vì tôi cố gắng học tập nên cuối năm tôi được khen” Sử dụng cách nối nào?
D. Một dấu câu
A. Bằng một quan hệ từ
C. Một cặp từ hô ứng
B. Gia dỡnh
D. Khụng thu?c ch? d? nào
C. Nhà trường
A. Mụi tru?ng
Câu ghép: “ Hôm nay, các em tự hào về nhà trường thì ngày mai nhà trường tự hào về các em” thể hiện chủ đề gì?
AI LÀ TRIỆU PHÚ
D. Không thuộc chủ đề nào
A. Mụi tru?ng
B. Gia đình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
Soạn bài “ Câu ghép” (TT) theo gợi ý trang
123,124 sgk.
BÀI HỌC KẾT THÚC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
 







Các ý kiến mới nhất