Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG THỊ MINH TRANG
Ngày gửi: 18h:00' 27-09-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG THỊ MINH TRANG
Ngày gửi: 18h:00' 27-09-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng:
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Quy tắc Klexkopski: Trong nguyên tử, các electron khi ở trạng thái cơ bản lần lượt được phân bố vào các mức năng lượng từ thấp tới cao
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p …
Ví dụ: Biểu diễn sự phân bố electron theo mức năng lượng tăng dần
O (Z = 8)
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p …
1s22s22p4
Cl (Z = 17)
1s22s22p63s23p5
Ca (Z = 20)
1s22s22p63s23p64s2
Fe (Z = 26)
1s22s22p63s23p64s23d6
Br (Z = 35)
1s22s22p63s23p64s23d104p5
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Ví dụ:
Al (Z = 13)
1s22s22p63s23p1
Chú ý:
Cấu hình electron được suy ra từ sự phân bố electron theo năng lượng nhưng được xếp lại theo thứ tự các lớp từ nhỏ đến lớn.
a. Cấu hình electron nguyên tử:
II. Cấu hình electron nguyên tử.
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Fe (Z=26).
Theo mức năng lượng tăng dần:
1s22s22p63s23p64s23d6
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d64s2
Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của Cu (Z=29).
Theo mức năng lượng tăng dần:
1s22s22p63s23p64s23d9
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d104s1
1s22s22p63s23p64s13d10
Ví dụ 3: Viết cấu hình electron của Cr (Z=24).
Theo mức năng lượng tăng dần:
1s22s22p63s23p64s23d4
1s22s22p63s23p64s13d5
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d54s1
Các nguyên tố được chia thành 4 nhóm: s, p, d, f được xác định theo phân lớp có mức năng lượng cao nhất tương ứng.
Nguyên tố p: 1s22s22p4
Nguyên tố s: 1s22s22p63s23p64s2
Nguyên tố d: 1s22s22p63s23p63d64s2
b. Phân loại nguyên tố:
II. Cấu hình electron nguyên tử.
III. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
Tính chất của 1 nguyên tố phụ thuộc vào số lượng electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử của nguyên tố đó.
- Lớp ngoài cùng có từ 1 đến 3 electron: nguyên tố là kim loại (trừ H; He; B).
- Lớp ngoài cùng có từ 5 đến 7 electron: nguyên tố là phi kim.
- Lớp ngoài cùng có 8 electron: nguyên tố là khí hiếm (trừ He).
- Lớp ngoài cùng có 4 electron: phi kim (C; Si) hay kim loại (Ge, Sn, Pb).
1s22s22p63s23p64s23d6
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p64s23d2
1s22s22p63s23p63d24s2
1s22s22p63s23p1
ZA = 13
2ZB = 2ZA + 8
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Quy tắc Klexkopski: Trong nguyên tử, các electron khi ở trạng thái cơ bản lần lượt được phân bố vào các mức năng lượng từ thấp tới cao
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p …
Ví dụ: Biểu diễn sự phân bố electron theo mức năng lượng tăng dần
O (Z = 8)
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p …
1s22s22p4
Cl (Z = 17)
1s22s22p63s23p5
Ca (Z = 20)
1s22s22p63s23p64s2
Fe (Z = 26)
1s22s22p63s23p64s23d6
Br (Z = 35)
1s22s22p63s23p64s23d104p5
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Ví dụ:
Al (Z = 13)
1s22s22p63s23p1
Chú ý:
Cấu hình electron được suy ra từ sự phân bố electron theo năng lượng nhưng được xếp lại theo thứ tự các lớp từ nhỏ đến lớn.
a. Cấu hình electron nguyên tử:
II. Cấu hình electron nguyên tử.
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Fe (Z=26).
Theo mức năng lượng tăng dần:
1s22s22p63s23p64s23d6
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d64s2
Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của Cu (Z=29).
Theo mức năng lượng tăng dần:
1s22s22p63s23p64s23d9
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d104s1
1s22s22p63s23p64s13d10
Ví dụ 3: Viết cấu hình electron của Cr (Z=24).
Theo mức năng lượng tăng dần:
1s22s22p63s23p64s23d4
1s22s22p63s23p64s13d5
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d54s1
Các nguyên tố được chia thành 4 nhóm: s, p, d, f được xác định theo phân lớp có mức năng lượng cao nhất tương ứng.
Nguyên tố p: 1s22s22p4
Nguyên tố s: 1s22s22p63s23p64s2
Nguyên tố d: 1s22s22p63s23p63d64s2
b. Phân loại nguyên tố:
II. Cấu hình electron nguyên tử.
III. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
Tính chất của 1 nguyên tố phụ thuộc vào số lượng electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử của nguyên tố đó.
- Lớp ngoài cùng có từ 1 đến 3 electron: nguyên tố là kim loại (trừ H; He; B).
- Lớp ngoài cùng có từ 5 đến 7 electron: nguyên tố là phi kim.
- Lớp ngoài cùng có 8 electron: nguyên tố là khí hiếm (trừ He).
- Lớp ngoài cùng có 4 electron: phi kim (C; Si) hay kim loại (Ge, Sn, Pb).
1s22s22p63s23p64s23d6
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p64s23d2
1s22s22p63s23p63d24s2
1s22s22p63s23p1
ZA = 13
2ZB = 2ZA + 8
 







Các ý kiến mới nhất