Tuần 13. Câu hỏi và dấu chấm hỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 19h:35' 23-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 19h:35' 23-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người là:
a. thách thức, khó khăn.
b. bền chí, chông gai.
c. quyết chí, bền chí.
d. kiên cường, thách thức
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Kho?i dơ?ng
Những từ “gian nan, khó khăn, chông gai” nói lên:
a. Ý chí của con người.
b. Nghị lực của con người.
c. Những cố gắng của con người.
d. Những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người.
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Kho?i dơ?ng
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Câu hỏi dấu chấm hỏi
Đọc thầm bài Người tìm đường lên các vì sao sách giáo khoa trang 125 để thực hiện yêu cầu các câu hỏi sau:
1. Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc trên.
- Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay lên được?
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế?
I. Nhận xét
2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
- “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
- “Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế?”
là của Xi-ôn-cốp-xki
là câu hỏi của một người bạn
tự hỏi mình.
hỏi Xi-ôn-cốp-xki.
3. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi ?
- “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
- “Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế?”
Dấu hiệu nhận biết là từ
thế nào
và dấu chấm hỏi (?).
Dấu hiệu giúp ta nhận ra đó là từ
vì sao
và dấu chấm hỏi (?)
1. Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
2. Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu hỏi để tự hỏi mình.
3. Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không, …). Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?).
II. Ghi nhớ
III. Luyện tập
1. Tìm câu hỏi trong các bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng có mẫu như sau .
Bài: Thưa chuyện với mẹ
- Con vừa bảo gì?
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương
gì
- Ai xui con thế?
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương
thế
Bài: Hai bàn tay
- Anh có yêu nước
không?
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
không
- Anh có thể giữ bí mật không?
- Anh có muốn đi với tôi không?
- Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền?
- Anh sẽ đi với tôi chứ?
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
không
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
không
Câu hỏi của bác Lê
Hỏi
Bác Hồ
đâu
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
chứ
2. Chọn khoảng 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt. Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội dung liên quan đến từng câu.
M: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
Câu hỏi:
- Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế nào ?
- Chữ ai xấu?
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
- Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém ?
- Câu: Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì.
Câu hỏi:
+ Bà hàng xóm kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát có suy nghĩ gì về lá đơn viết cho bà cụ?
+ Văn dù có hay đến đâu mà chữ không ra chữ thì kết cục sẽ thế nào?
- Câu: Mỗi buổi tối ông viết xong mười mấy trang mới chịu đi ngủ.
Câu hỏi:
+ Để luyện chữ, mỗi buổi tối Cao Bá Quát đã làm gì?
+ Buổi tối phải viết xong bao nhiêu trang ông mới đi ngủ?
- Câu: Chữ viết tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Câu hỏi:
+ Sau một thời gian luyện tập, chữ viết của ông như thế nào?
+ Sau khi chữ viết đã tiến bộ, ông đã làm gì?
3. Đặt một câu hỏi để tự hỏi mình
M: Mình đã đọc truyện này ở đâu rồi ấy nhỉ?
- Không biết mình để cây bút chì ở đâu?
- Bạn này trông quen quá, không biết mình đã gặp ở đâu?
- Xem lại bài, làm hoàn thành các bài tập vừa học vào vở và học thuộc nội dung ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu hỏi -Trang 137
a. thách thức, khó khăn.
b. bền chí, chông gai.
c. quyết chí, bền chí.
d. kiên cường, thách thức
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Kho?i dơ?ng
Những từ “gian nan, khó khăn, chông gai” nói lên:
a. Ý chí của con người.
b. Nghị lực của con người.
c. Những cố gắng của con người.
d. Những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người.
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Kho?i dơ?ng
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Câu hỏi dấu chấm hỏi
Đọc thầm bài Người tìm đường lên các vì sao sách giáo khoa trang 125 để thực hiện yêu cầu các câu hỏi sau:
1. Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc trên.
- Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay lên được?
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế?
I. Nhận xét
2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
- “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
- “Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế?”
là của Xi-ôn-cốp-xki
là câu hỏi của một người bạn
tự hỏi mình.
hỏi Xi-ôn-cốp-xki.
3. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi ?
- “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
- “Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế?”
Dấu hiệu nhận biết là từ
thế nào
và dấu chấm hỏi (?).
Dấu hiệu giúp ta nhận ra đó là từ
vì sao
và dấu chấm hỏi (?)
1. Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
2. Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu hỏi để tự hỏi mình.
3. Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không, …). Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?).
II. Ghi nhớ
III. Luyện tập
1. Tìm câu hỏi trong các bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng có mẫu như sau .
Bài: Thưa chuyện với mẹ
- Con vừa bảo gì?
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương
gì
- Ai xui con thế?
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương
thế
Bài: Hai bàn tay
- Anh có yêu nước
không?
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
không
- Anh có thể giữ bí mật không?
- Anh có muốn đi với tôi không?
- Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền?
- Anh sẽ đi với tôi chứ?
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
không
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
không
Câu hỏi của bác Lê
Hỏi
Bác Hồ
đâu
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi
bác Lê
chứ
2. Chọn khoảng 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt. Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội dung liên quan đến từng câu.
M: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
Câu hỏi:
- Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế nào ?
- Chữ ai xấu?
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
- Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém ?
- Câu: Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì.
Câu hỏi:
+ Bà hàng xóm kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát có suy nghĩ gì về lá đơn viết cho bà cụ?
+ Văn dù có hay đến đâu mà chữ không ra chữ thì kết cục sẽ thế nào?
- Câu: Mỗi buổi tối ông viết xong mười mấy trang mới chịu đi ngủ.
Câu hỏi:
+ Để luyện chữ, mỗi buổi tối Cao Bá Quát đã làm gì?
+ Buổi tối phải viết xong bao nhiêu trang ông mới đi ngủ?
- Câu: Chữ viết tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Câu hỏi:
+ Sau một thời gian luyện tập, chữ viết của ông như thế nào?
+ Sau khi chữ viết đã tiến bộ, ông đã làm gì?
3. Đặt một câu hỏi để tự hỏi mình
M: Mình đã đọc truyện này ở đâu rồi ấy nhỉ?
- Không biết mình để cây bút chì ở đâu?
- Bạn này trông quen quá, không biết mình đã gặp ở đâu?
- Xem lại bài, làm hoàn thành các bài tập vừa học vào vở và học thuộc nội dung ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu hỏi -Trang 137
 







Các ý kiến mới nhất