Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị kim thoa
Ngày gửi: 20h:02' 15-03-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 539
Nguồn:
Người gửi: phạm thị kim thoa
Ngày gửi: 20h:02' 15-03-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 539
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.
CÂU TRẦN THUẬT KHÔNG CÓ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÚC CỦA CÁC KIỂU NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN; THƯỜNG DÙNG ĐỂ KỂ, THÔNG BÁO, NHẬN ĐỊNH, MIÊU TẢ,...
CÂU TRẦN THAAUTJ CÒN DÙNG ĐỂ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ HAY BỘC LỘ TÌNH CẢM, CẢM XÚC,... (VỐN LÀ CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CÁC KIỂU CÂU KHÁC.
TIẾT : 100
CÂU PHỦ ĐỊNH
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc Nam đi Huế.
Thông báo không
có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Khẳng định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
Có từ ngữ phủ định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
Ví dụ 1:
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
CÂU
PHỦ
ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
1. Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
2. Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
Phủ định bác bỏ.
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Ví dụ
Không có quan hệ
Không có tính chất
Không có sự vật
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
CÂU PHỦ ĐỊNH
MIÊU TẢ
(Không có)
Sự việc
Sự vật
Quan hệ
Tính chất
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
Nam không đi Huế.
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
-Không phải,
-Đâu có!
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
Ví dụ 2:
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT: 100
Câu phủ định bác bỏ
Câu phủ định miêu tả
? Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
1. BT1/53: Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Không, chúng con không đói đâu.
Hai đứa ăn hết ngần
kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
b.
c.
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!
2. BT2/53:
Cả 3 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng ý nghĩa của 3 câu đều là khẳng định.
* So sánh: Các câu trong bài tập 2 với các câu ta vừa đặt.
a/ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa. ( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
- Câu có ý nghĩa tương đương: Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa.
b/ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ. (Băng Sơn, Quả thơm)
- Câu có ý nghĩa tương đương: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
c/ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
=> Những câu trong bài tập 2 ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn những câu ta vừa đặt.
3. BT3/ 54: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
4. BT 4/ 54: Các câu sau có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt câu có ý nghĩa tương đương.
Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được!
Bài thơ này chẳng hay chút nào!
Tôi đâu có sung sướng gì!
Không phải câu phủ định- nhưng dùng để biểu
ý nghĩa phủ định
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Không phải câu phủ định nhưng có thể được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định
TRÒ CHƠI AI NHANH TAY HƠN
CÂU 1: CÂU PHỦ ĐỊNH LÀ CÂU CÓ?
A: KHÔNG, CHẲNG, CHẢ, CHƯA.
B: ÔI, CHAO ƠI (ÔI), TRỜI ƠI THAN ÔI.
C: HÃY, ĐỪNG, CHỚ,... ĐI, THÔI, NÀO...
D: ĐÂU, BAO GIỜ, BAO NHIÊU, À, Ư,...
CÂU 2: CÁC CÂU SAU CÂU NÀO LÀ CÂU PHỦ ĐỊNH ?
A: SÁNG NGÀY NGƯỜI TA ĐẤM U CÓ ĐAU LẮM KHÔNG ?
B: THÔI ĐỪNG LO LẮNG
C: HỠI CẢNH RỪNG GHÊ GỚM CỦA TA ƠI
D: TÔI ĐÂU CÓ LÀM ĐIỀU ĐÓ ĐÂU
CÁC EM VỀ ÔN TẬP ĐỀ CƯƠNG ĐỂ KIỂM
TRA GIỮA KỲ II NHA
Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.
CÂU TRẦN THUẬT KHÔNG CÓ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÚC CỦA CÁC KIỂU NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN; THƯỜNG DÙNG ĐỂ KỂ, THÔNG BÁO, NHẬN ĐỊNH, MIÊU TẢ,...
CÂU TRẦN THAAUTJ CÒN DÙNG ĐỂ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ HAY BỘC LỘ TÌNH CẢM, CẢM XÚC,... (VỐN LÀ CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CÁC KIỂU CÂU KHÁC.
TIẾT : 100
CÂU PHỦ ĐỊNH
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc Nam đi Huế.
Thông báo không
có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Khẳng định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
Có từ ngữ phủ định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
Ví dụ 1:
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
CÂU
PHỦ
ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
1. Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
2. Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
Phủ định bác bỏ.
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Ví dụ
Không có quan hệ
Không có tính chất
Không có sự vật
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
CÂU PHỦ ĐỊNH
MIÊU TẢ
(Không có)
Sự việc
Sự vật
Quan hệ
Tính chất
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
Nam không đi Huế.
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
-Không phải,
-Đâu có!
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT : 100
Ví dụ 2:
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT: 100
Câu phủ định bác bỏ
Câu phủ định miêu tả
? Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
1. BT1/53: Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Không, chúng con không đói đâu.
Hai đứa ăn hết ngần
kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
b.
c.
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!
2. BT2/53:
Cả 3 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng ý nghĩa của 3 câu đều là khẳng định.
* So sánh: Các câu trong bài tập 2 với các câu ta vừa đặt.
a/ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa. ( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
- Câu có ý nghĩa tương đương: Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa.
b/ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ. (Băng Sơn, Quả thơm)
- Câu có ý nghĩa tương đương: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
c/ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
=> Những câu trong bài tập 2 ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn những câu ta vừa đặt.
3. BT3/ 54: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
4. BT 4/ 54: Các câu sau có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt câu có ý nghĩa tương đương.
Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được!
Bài thơ này chẳng hay chút nào!
Tôi đâu có sung sướng gì!
Không phải câu phủ định- nhưng dùng để biểu
ý nghĩa phủ định
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Không phải câu phủ định nhưng có thể được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định
TRÒ CHƠI AI NHANH TAY HƠN
CÂU 1: CÂU PHỦ ĐỊNH LÀ CÂU CÓ?
A: KHÔNG, CHẲNG, CHẢ, CHƯA.
B: ÔI, CHAO ƠI (ÔI), TRỜI ƠI THAN ÔI.
C: HÃY, ĐỪNG, CHỚ,... ĐI, THÔI, NÀO...
D: ĐÂU, BAO GIỜ, BAO NHIÊU, À, Ư,...
CÂU 2: CÁC CÂU SAU CÂU NÀO LÀ CÂU PHỦ ĐỊNH ?
A: SÁNG NGÀY NGƯỜI TA ĐẤM U CÓ ĐAU LẮM KHÔNG ?
B: THÔI ĐỪNG LO LẮNG
C: HỠI CẢNH RỪNG GHÊ GỚM CỦA TA ƠI
D: TÔI ĐÂU CÓ LÀM ĐIỀU ĐÓ ĐÂU
CÁC EM VỀ ÔN TẬP ĐỀ CƯƠNG ĐỂ KIỂM
TRA GIỮA KỲ II NHA
 







Các ý kiến mới nhất