Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 14. Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Dương
Ngày gửi: 06h:38' 31-12-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Dương
Ngày gửi: 06h:38' 31-12-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thu Lan)
Thứ sáu, ngày 7 tháng 1 năm 2022
Tập làm văn
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. Nhận xét
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Con lật đật
Tập làm văn:
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
3.Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật.
a. Em đọc bài văn: Con lật đật
Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
Con lật đật làm bạn với tôi suốt mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
b) Nhận xét:
Bài văn trên tả cái gì? Viết tên sự vật được miêu tả trong đoạn văn vào bảng nhóm.
c) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
Mỗi phần ấy nói lên điều gì? Viết vào vở hoặc phiếu học tập để trả lời.
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. Nhận xét
Tập làm văn:
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
Giới thiệu về con lật đật.
Tình cảm của bạn nhỏ với con lật đật.
Mở bài (Đoạn 1) : Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
Kết bài (Đoạn 4) : Con lật đật làm bạn với tôi suốt mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
b) Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên đều gì ?
c) Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết
bài nào đã học ?
Mở bài trực tiếp
Kết bài mở rộng
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thây giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
d) Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào ?
Đoạn 2: Tìm những từ ngữ tả đặc điểm của cái cối ?
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
d) Phần thân bài tả con lật đật theo trình tự như thế nào ?
Tả hình dáng con lật đật.
Tả hoạt động và ý nghĩa của hoạt động .
Đoạn 2:
Đoạn 3:
Thân
bài
Tả bao quát đồ vật và tả
các đặc điểm của con lật đật.
Tả hoạt động của con lật đật.
Mở bài( Đoạn 1) - Giới thiệu ngay đồ vật được miêu tả là con lật đật. (Mở bài trực tiếp)
Kết bài( Đoạn 4) - Nêu phần kết bài có bình luận thêm về tình cảm của bạn nhỏ con lật đật.
(Kết bài mở rộng)
Thân bài( Đoạn 2) - Tả đặc điểm hình dáng con lật đật.
( Đoạn 3) - Tả hoạt động nổi bật của con lật đật.
Bài: Con lật đật
I. Nhận xét
2. Theo em, khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì ?
Khi miêu tả
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
So sánh
Nhân hóa
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những biện pháp nào ?
Nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe
nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh.
Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!”
Mắt
Tay
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những giác quan nào ?
Bài
văn
miêu
tả
đồ vật
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Trực tiếp hoặc gián tiếp
Tả bao quát đồ vật
Tả các đặc điểm nổi bật
và công dụng của đồ vật.
Mở rộng hoặc
Không mở rộng
II. Ghi nhớ:
1. Bài văn miêu tả đồ vật có ba phần là mở bài, thân bài và kết bài.
2. Có thể mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng.
3.Trong phần thân bài, trước hết, nên tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật, hoạt động… của đồ vật.
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
I. Nhận xét
Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái trống trường
Ở phần thân bài tả cái trống trường, một bạn học sinh đã viết:
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, tôi nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ vào học.Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!”đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.
- Câu văn nào tả bao quát cái trống?
- Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả?
-Những từ ngữ nảo tả hình dáng, âm thanh của cái trống?
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, tôi nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ vào học.Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!”đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.
-Tìm câu văn tả bao quát cái trống.
Hình dáng:
Tròn như cái chum.
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng.
Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Âm thanh:
- Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng ! Tùng ! Tùng !”.
Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” đều đặn. Giục trẻ rảo bước tới trường.
- Trống “xả hơi” một hồi dài.
Mình trống
Ngang lưng trống
Hai đầu trống
b) Tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
a) Câu văn tả bao quát cái trống.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
c) Những từ ngữ tả hình dáng và âm thanh của trống.
Mình trống
Ngang lưng trống
Đầu trống
Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn
chỉnh tả cái trống:
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Mở bài:
"Tùng, tùng, tùng" những âm thanh quen thuộc đó dường như đã đi sâu vào tâm trí của em. Đó là chiếc trống trường, một kỉ vật thân thương gắn liền với ngôi trường, với mỗi lứa tuổi học sinh.
Mở bài:
Trong những kỷ vật gắn liền với mái trường, với tuổi học trò thì kỉ vật khiến em nhớ và có ấn tượng sâu đậm nhất chính là chiếc trống trường.
Kết bài:
Chiếc trống trường là kỉ vật gắn liền với mái trường thân thương của mỗi người học trò. Dù trải qua bao nhiêu năm thắng, bao nhiêu lứa học trò thì chiếc trống trường sẽ vẫn luôn ở đó, vang tiếng giục giã, rộn ràng, khiến chúng em có rời xa mái trường cũng không thể nào quên được.
Kết bài:
Mai sau, em sẽ trưởng thành, sẽ mãi rời xa mái trường thân yêu. Văng vẳng đâu đó tiếng trống trường giục giã, rộn ràng cho tuổi học trò lại ùa về cùng bao kỉ niệm thân thương.
Tập làm văn
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. Nhận xét
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Con lật đật
Tập làm văn:
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
3.Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật.
a. Em đọc bài văn: Con lật đật
Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
Con lật đật làm bạn với tôi suốt mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
b) Nhận xét:
Bài văn trên tả cái gì? Viết tên sự vật được miêu tả trong đoạn văn vào bảng nhóm.
c) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
Mỗi phần ấy nói lên điều gì? Viết vào vở hoặc phiếu học tập để trả lời.
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. Nhận xét
Tập làm văn:
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
Giới thiệu về con lật đật.
Tình cảm của bạn nhỏ với con lật đật.
Mở bài (Đoạn 1) : Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
Kết bài (Đoạn 4) : Con lật đật làm bạn với tôi suốt mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
b) Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên đều gì ?
c) Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết
bài nào đã học ?
Mở bài trực tiếp
Kết bài mở rộng
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thây giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
d) Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào ?
Đoạn 2: Tìm những từ ngữ tả đặc điểm của cái cối ?
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
d) Phần thân bài tả con lật đật theo trình tự như thế nào ?
Tả hình dáng con lật đật.
Tả hoạt động và ý nghĩa của hoạt động .
Đoạn 2:
Đoạn 3:
Thân
bài
Tả bao quát đồ vật và tả
các đặc điểm của con lật đật.
Tả hoạt động của con lật đật.
Mở bài( Đoạn 1) - Giới thiệu ngay đồ vật được miêu tả là con lật đật. (Mở bài trực tiếp)
Kết bài( Đoạn 4) - Nêu phần kết bài có bình luận thêm về tình cảm của bạn nhỏ con lật đật.
(Kết bài mở rộng)
Thân bài( Đoạn 2) - Tả đặc điểm hình dáng con lật đật.
( Đoạn 3) - Tả hoạt động nổi bật của con lật đật.
Bài: Con lật đật
I. Nhận xét
2. Theo em, khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì ?
Khi miêu tả
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
So sánh
Nhân hóa
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những biện pháp nào ?
Nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe
nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh.
Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!”
Mắt
Tay
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những giác quan nào ?
Bài
văn
miêu
tả
đồ vật
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Trực tiếp hoặc gián tiếp
Tả bao quát đồ vật
Tả các đặc điểm nổi bật
và công dụng của đồ vật.
Mở rộng hoặc
Không mở rộng
II. Ghi nhớ:
1. Bài văn miêu tả đồ vật có ba phần là mở bài, thân bài và kết bài.
2. Có thể mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng.
3.Trong phần thân bài, trước hết, nên tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật, hoạt động… của đồ vật.
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
I. Nhận xét
Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái trống trường
Ở phần thân bài tả cái trống trường, một bạn học sinh đã viết:
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, tôi nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ vào học.Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!”đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.
- Câu văn nào tả bao quát cái trống?
- Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả?
-Những từ ngữ nảo tả hình dáng, âm thanh của cái trống?
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, tôi nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ vào học.Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!”đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.
-Tìm câu văn tả bao quát cái trống.
Hình dáng:
Tròn như cái chum.
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng.
Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Âm thanh:
- Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng ! Tùng ! Tùng !”.
Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” đều đặn. Giục trẻ rảo bước tới trường.
- Trống “xả hơi” một hồi dài.
Mình trống
Ngang lưng trống
Hai đầu trống
b) Tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
a) Câu văn tả bao quát cái trống.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
c) Những từ ngữ tả hình dáng và âm thanh của trống.
Mình trống
Ngang lưng trống
Đầu trống
Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn
chỉnh tả cái trống:
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Mở bài:
"Tùng, tùng, tùng" những âm thanh quen thuộc đó dường như đã đi sâu vào tâm trí của em. Đó là chiếc trống trường, một kỉ vật thân thương gắn liền với ngôi trường, với mỗi lứa tuổi học sinh.
Mở bài:
Trong những kỷ vật gắn liền với mái trường, với tuổi học trò thì kỉ vật khiến em nhớ và có ấn tượng sâu đậm nhất chính là chiếc trống trường.
Kết bài:
Chiếc trống trường là kỉ vật gắn liền với mái trường thân thương của mỗi người học trò. Dù trải qua bao nhiêu năm thắng, bao nhiêu lứa học trò thì chiếc trống trường sẽ vẫn luôn ở đó, vang tiếng giục giã, rộn ràng, khiến chúng em có rời xa mái trường cũng không thể nào quên được.
Kết bài:
Mai sau, em sẽ trưởng thành, sẽ mãi rời xa mái trường thân yêu. Văng vẳng đâu đó tiếng trống trường giục giã, rộn ràng cho tuổi học trò lại ùa về cùng bao kỉ niệm thân thương.
 









Các ý kiến mới nhất