Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Thắm
Ngày gửi: 20h:00' 13-10-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Thắm
Ngày gửi: 20h:00' 13-10-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Bài 4:
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Sự chuyển động của electron
Electron
Hạt nhân
Quỹ đạo Electron
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
của Rơ – dơ – pho, Bo và Zom – mơ – phen.
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
I. Sự chuyển động của electron
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử, không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
II. Lớp electron và phân lớp electron
1. Lớp electron
Tên
Năng lượng
TÌM HIỂU
II. Lớp electron và phân lớp electron
1. Lớp electron
Các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao sắp xếp thành từng lớp
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
+
n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
LỚP ELECTRON
E càng gần hạt nhân năng lượng càng bé
II. Lớp electron và phân lớp electron
2. Phân lớp electron
Kí hiệu
Năng lượng
TÌM HIỂU
Bằng nhau
s, p, d, f
K L M N O P Q
1 2 3 4 5 6 7
Số phân lớp = số thứ tự lớp (n≤4)
III. Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
1.Số electron tối đa trong một phân lớp
Phân lớp electron đã đủ số electron tối đa s2, p6, d10, f14 gọi là phân lớp electron bão hòa.
2. Số electron tối đa trong một lớp
Số e- tối đa lớp n: 2n2 (n≤4)
s2, p6, d10, f14
LỚP 1: 1s
LỚP 2: 2s, 2p,
LỚP 3: 3s, 3p, 3d
LỚP 4: 4s, 4p, 4d, 4f
e = p =Z
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH E Ở CÁC LỚP
Ví dụ 1: Cho 14N . Xác định số lớp electron, số e mỗi phân lớp.
7
7+
Nitơ có 2 lớp:
+ Lớp thứ nhất: 2e (s)
+ Lớp thứ hai: 2e (s) và 3e (p)
Ví dụ 2: Cho 32S . Xác định số lớp electron,. Xác định số e có năng lượng thấp nhất và cao nhất?
16
16+
Lưu huỳnh có 3 lớp:
+ Lớp 1: 2e (s)
+ Lớp 2: 2e (s) và 6e (p)
+ Lớp 3: 2e (s) và 4e (p)
https://www.liveworksheets.com/tk2453993kf
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Sự chuyển động của electron
Electron
Hạt nhân
Quỹ đạo Electron
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
của Rơ – dơ – pho, Bo và Zom – mơ – phen.
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
I. Sự chuyển động của electron
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử, không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
II. Lớp electron và phân lớp electron
1. Lớp electron
Tên
Năng lượng
TÌM HIỂU
II. Lớp electron và phân lớp electron
1. Lớp electron
Các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao sắp xếp thành từng lớp
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
+
n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
LỚP ELECTRON
E càng gần hạt nhân năng lượng càng bé
II. Lớp electron và phân lớp electron
2. Phân lớp electron
Kí hiệu
Năng lượng
TÌM HIỂU
Bằng nhau
s, p, d, f
K L M N O P Q
1 2 3 4 5 6 7
Số phân lớp = số thứ tự lớp (n≤4)
III. Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
1.Số electron tối đa trong một phân lớp
Phân lớp electron đã đủ số electron tối đa s2, p6, d10, f14 gọi là phân lớp electron bão hòa.
2. Số electron tối đa trong một lớp
Số e- tối đa lớp n: 2n2 (n≤4)
s2, p6, d10, f14
LỚP 1: 1s
LỚP 2: 2s, 2p,
LỚP 3: 3s, 3p, 3d
LỚP 4: 4s, 4p, 4d, 4f
e = p =Z
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH E Ở CÁC LỚP
Ví dụ 1: Cho 14N . Xác định số lớp electron, số e mỗi phân lớp.
7
7+
Nitơ có 2 lớp:
+ Lớp thứ nhất: 2e (s)
+ Lớp thứ hai: 2e (s) và 3e (p)
Ví dụ 2: Cho 32S . Xác định số lớp electron,. Xác định số e có năng lượng thấp nhất và cao nhất?
16
16+
Lưu huỳnh có 3 lớp:
+ Lớp 1: 2e (s)
+ Lớp 2: 2e (s) và 6e (p)
+ Lớp 3: 2e (s) và 4e (p)
https://www.liveworksheets.com/tk2453993kf
 








Các ý kiến mới nhất