Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày gửi: 08h:35' 02-01-2025
Dung lượng: 31.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Bài giảng Hóa học 10
Sách : Cánh diều

1

2

3

4

Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z, số
Các
đồngnguyên
vị của cùng
một
nguyên
tố hóa
học

Trong
tử,

bao
nhiêu
hạt
mang
điện
proton
và tích
số electron
mối
quan
hệ
giữa như
thế
Đócó
lànhau
hạt
hiệu?
cùng
vềcác
sốKí
proton.
Đúng
Các số
hạtneutron,
cấu âm?
tạo khác
nên
hầu
hếtnào?
nguyên
tử
là?
nào?
hay sai?

Lịch sử mô hình nguyên tử
Ngày nay
1911

1913

1897
440 TCN

Democritus

350 TCN

Aristotle

J.J. Thomson

E.Rutherford

N. Bohr

Bài 4: Mô hình nguyên tử
và orbital nguyên tử
Sách : Cánh diều

NỘI DUNG
Mô hình
nguyên tử

• Mô hình Rutherford – Bohr
• Mô hình hiện đại về nguyên tử

Orbital

• Khái niệm
• Số lượng electron trong một AO.

MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ

01

Mô hình Rutherford - Bohr

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ

计划完成: 56 %

Quan sát hình ảnh và thông tin trong SGK, nêu những đặc
trưng về mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr.
回款: 640 万

Mô hình Rutherford - Bohr

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ

Khối lượng nguyên tử tập trung chủ
yếu ở hạt nhân.
Electron quay xung quanh hạt nhân theo
qũy đạo giống như các hành tinh xoay
xung quanh mặt trời.
计划完成: 56 %

Năng lượng electron phụ thuộc vào khoảng
cách từ electron đó tới hạt nhân. Electron ở回款: 640 万
càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao..

Mô hình Rutherford - Bohr
VD: Electron của nguyên tử Hydrogen quay trên quỹ đạo có bán kính
cố định r = 0,53 Å.
Khi quay trên quỹ đạo này, electron có
năng lượng không đổi.

0,53 Å

计划完成: 56 %

回款: 640 万

Lớp K

Lớp L

Lớp M

Lớp N

Quan sát cấu hình e của 4 nguyên tố cho biết
số lớp electron có trong mỗi nguyên tố ?

Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Lớp

1

2

3

4

Kí hiệu

K

L

M

N

• Electron phân bố vào lớp gần hạt nhân trước.
• Lớp thứ n chứa tối đa 2n2 electron.

Cấu trúc nguyên tử
Oxygen theo mô hình
Rutherford - Bohr



Lớp K (n = 1, tối đa 2.12 = 2 electron): chứa
2 electron.

• Lớp L (n = 2, tối đa 2.22 = 8electron): chứa 6
electron.

Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Mô hình nguyên tử của các nguyên tố có Z = 7, 8, 12, 19 theo mô hình
nguyên tử Rutherford - Bohr

Mô hình hiện đại về nguyên tử

计划完成: 56 %

Quan sát hình ảnh và thông tin trong SGK, nêu những đặc
trưng của mô hình hiện đại về nguyên tử.
回款: 640 万

Mô hình hiện đại về nguyên tử
Electron chuyển động xung quanh hạt
nhân không theo một quỹ đạo nhất định.
Electron chuyển động rất nhanh trong cả
khu vực không gian xung quanh hạt nhân
với xác suất tìm thấy khác nhau.
Xác suất tìm thấy electron trong đám mây
electron là khoảng 90%.

Mô hình nguyên tử
Mô hình Rutherford - Bohr

Mô hình hiện đại về nguyên tử


Electron quay xung quanh hạt nhân
theo qũy đạo giống như các hành
tinh xoay xung quanh mặt trời.

Electron计划完成:
chuyển
56 % động xung quanh
hạt nhân không theo một quỹ đạo
nhất định.
回款: 640 万

ORBITAL NGUYÊN TỬ

02

ORBITAL NGUYÊN TỬ
Khái niệm

Orbital nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân
nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn
nhất (khoảng 90%).

ORBITAL NGUYÊN TỬ

Orbital s - hình cầu
Orbital p - hình số 8 nổi
Orbital p trong cùng một lớp electron có kích thước, hình dạng tương
tự nhau nhưng khác nhau về định hướng trong không gian.
Orbital f
Orbital d

Số lượng electron trong một AO
• Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này
được gọi là cặp electron ghép đôi.
• Nếu AO chỉ có một electron, electron đó được gọi là
electron độc thân.
• Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
Ví dụ: Nguyên tử dưới đây có bao nhiêu electron độc thân??.

Nguyên tử có 3 electron độc thân.

TỔNG KẾT

Mô hình Rutherford - Bohr

Electron quay xung quanh hạt nhân
theo qũy đạo giống như các hành
tinh xoay xung quanh mặt trời.

Mô hình hiện đại về nguyên tử



Electron
chuyển động xung
计划完成: 56 %
quanh hạt nhân không theo một
quỹ đạo nhất định.
回款: 640 万

ORBITAL NGUYÊN TỬ

Orbital nguyên tử(AO) là
khu vực không gian xung
quanh hạt nhân nguyên
tử mà xác suất tìm thấy
electron trong khu vực đó
là lớn nhất (khoảng 90%).

Các AO s,
p…. Có hình
dạng
khác
nhau.

Mỗi AO chỉ
chứa tối đa 2
electron

LUYỆN TẬP
Câu 1: Lớp electron thứ 2 trong
nguyên tử được kí hiệu là
A. Lớp M.
B. Lớp K.
C. Lớp N.
D. Lớp L.

Câu 2: Lớp thứ n có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?

A. n2 electron.

B. 2n2 electron.

C. 2n electron.

D. (n+1) electron.

Câu 3: Mỗi AO có thể chứa tối đa mấy electron?

A. 1 electron.

B. 4 electron.

C. 3 electron.

D. 2 electron.

Xin chào và hẹn gặp lại
468x90
 
Gửi ý kiến