Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể. KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 21h:12' 19-09-2024
Dung lượng: 45.4 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 21h:12' 19-09-2024
Dung lượng: 45.4 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
WELCO
ME
CÔ NHUNG
CUTE
Câu 1:
Chặt không đứt
Bứt không rời
Phơi không khô
Chụm không đỏ.
(Là gì? )
Nước
Câu 2: Cái gì trong lạnh ngoài
nóng?
Tủ lạnh
Câu 3:
Khi nắng thì tôi bay lên
Gió đưa tôi đến mọi miền xa xôi.
Khi lạnh hạt đã nặng rồi
Tôi sà xuống đất về nơi cội nguồn.
(Là gì?)
Hơi nước
Câu 4: Cái gì mà khi bật lên, bên trong lạnh,
bên ngoài nóng?
Máy lạnh
Câu 5: Đố bạn có bao nhiêu chữ C trong câu
sau đây: “ Chất rắn, chất lỏng, chất khí”?
1 chữ C
Câu 6: Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi
dùng nó và xám xịt khi vứt nó đi?
Cục than
CHƯƠNG
VẬT LÍ
1
NHIỆT
BÀI
CẤU TRÚC CỦA
1
CHẤT SỰ CHUYỂN
THỂ
BẮT
ĐẦU
CÔ NHUNG CUTE
0972464852
NỘI DUNG
CHÍNH
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO
CHẤT
II. CẤU TRÚC
CỦA CHẤT
RẮN, CHẤT
LỎNG, CHẤT
KHÍ
III. SỰ
CHUYỂN
THỂ
CÔ NHUNG
CUTE
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ VỀ CẤU
TẠO CHẤT
CÔ NHUNG
CUTE
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU
TẠO CHẤT
1. Các chất được cấu tạo từ các
hạt riêng biệt là phân tử.
2.
Các
phân
tử
chuyển
động
không ngừng. Nhiệt độ của vật
càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật
càng lớn.
3. Giữa các phân tử có lực hút và
CÔ NHUNG
đẩy gọi
CUTE
chung là lực liên kết phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: a) Tại sao TN của Brown được
coi là một trong những TN chứng tỏ
các phân tử chuyển động hỗn loạn,
không ngừng?
b) Làm thế nào để với TN của Brown
có thể chứng tỏ được khi nhiệt độ của
nước càng cao thì các phân tử nước
chuyển động càng nhanh?
Câu 2: Hãy tìm các hiện tượng thực tế
chứng tỏ giữa các phân tử có lực đẩy,
CÔ NHUNG
CUTE
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
Câu 1:
a) Vì các hạt nhỏ trong chất lỏng, chất khí
là do các phân tử chất lỏng, chất khí luôn
chuyển động, chúng có thể va chạm vào
các hạt nhỏ từ nhiều phía khác nhau. Các
va chạm này không cân bằng nhau nên
các hạt nhỏ cũng chuyển động hỗn loạn
không ngừng.
b) VD: lấy đường đổ vào nước nóng thì
đường sẽ tan rất nhanh. Còn khi bỏ đường
vào nước đá thì phải khuấy chúng lên vì
CÔ NHUNG CUTE
0972464852
Câu 2:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
+ Lực hút giữa các phân tử:
Cho hai thỏi chì có mặt nhẵn
tiếp xúc với nhau thì chúng
hút nhau (vì khi đó khoảng
các giữa các phân tử ở 2
CÔ NHUNG
CUTE
Câu 2:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
+ Lực đẩy giữa các phân tử:
Cho chất khí nhốt vào một
xilanh rồi đẩy pittông nén lại. Ta
chỉ nén được khối khí đến một
thể tích nhất định vì khi đó lực
đẩy giữa các phân tử là rất lớn,
CÔ NHUNG
CUTE
II. CẤU TRÚC
CỦA CHẤT
RẮN, CHẤT
LỎNG VÀ CHẤT
KHÍ
CÔ NHUNG
CUTE
THẢO LUẬN NHÓM
HOÀN THÀNH PHT
SỐ 2 VÀ SỐ 3
CÔ NHUNG CUTE
0972464852
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi:
Hãy dựa vào H1.3 để mô tả, so
sánh khoảng cách và sự sắp xếp
(a), chuyển động (b) của phân tủ
ở các thể khác nhau. Từ đó mô
tả một cách sơ lược về cấu trúc
của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
- Ở thể khí, các phân tử ở xa
nhau. Lực tương tác giữa các
phân tử rất yếu nên các phân tử
chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
- Ở thể rắn, các phân tử ở gần
nhau. Lực tương tác giữa các
phân tử chất rắn rất mạnh nên
giữ được các phân tử này ở các vị
trí xác định và làm cho chúng chỉ
có thể dao động xung quanh các
CÔ NHUNG
vị trí cân bằng xác định này. CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
- Ở thể lỏng được coi là trung
gian giữa thể khí và thể rắn. Lực
tương tác giữa các phân tử ở thể
lỏng lớn hơn lực tương tác giữa
các phân tử ở thể khí nên giữ
được các phân tử không chuyển
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
Mô tả sơ lược cấu trúc:
+ Khoảng cách giữa các phân
tử càng lớn thì lực liên kết giữa
chúng càng yếu.
+ Các phân tử sắp xếp có trật
tự thì lực liên kết giữa chúng
mạnh.
CÔ NHUNG
CUTE
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi:
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng,
luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể
nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng,
rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không
có hình dạng riêng.
Đáp án phiếu học
tập số 3
a) Vì ở thể khí các phân tử ở
xa nhau. Lực tương tác giữa
các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn
toàn hỗn loạn
Vì vậy chất khí không có
hình dạng và thể tích riêng,
luôn chiếm toàn bộ thể tích
bình chứa và có thể nén
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học
tập số 3
b) Vì ở thể rắn, các phân tử ở gần
nhau. Lực tương tác giữa các phân
tử chất rắn rất mạnh nên giữ được
các phân tử này ở các vị trí xác định
và làm cho chúng chỉ có thể dao
động xung quanh các vị trí cân
bằng xác định này
Vì vậy vật ở thể rắn có thể
tích và hình dạng riêng, rất khó
Đáp án phiếu học
tập số 3
c) Vì thể lỏng được coi là trung
gian giữa thể khí và thể rắn. Lực
tương tác giữa các phân tử ở thể
lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các
phân tử ở thể khí nên giữ được các
phân tử không chuyển động phân
tán ra xa nhau
Vì vậy vật ở thể lỏng có thể
tích riêng nhưng không có hình
CÔ NHUNG
CUTE
Đặc điểm của
phân tử:
Khoảng cách giữa
các phân tử càng lớn
thì lực liên kết giữa
chúng càng yếu.
Các phân tử sắp xếp
có trật tự thì lực liên
kết
giữa
chúng
CÔ NHUNG
mạnh
CUTE
III. SỰ CHUYỂN
THỂ
CÔ NHUNG
CUTE
1. Sự chuyển
thể
- Các chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác.
- Đa số các chất ở thể rắn khi
nóng lên có thể chuyển sang thể
lỏng, rồi từ thể lỏng sang thể khí.
- Ngược lại, đa số chất khí khi lạnh
đi có thể chuyển sang thể lỏng,
rồi từ thể lỏng sang thể rắn
- Một số chất có thể chuyển trực
tiếp từ thể rắn sang thể khí và
CÔ NHUNG
CUTE
0972464852
Hình 1.4:
Sơ đồ các hình
thức chuyển thể
2. Dùng mô hình động
học phân tử giải thích
sự chuyển thể
Đọc thông tin SGK/
8
Hình 1.5: Đồ thị về sự thay đổi
nhiệt độ của nước theo thời gian
khi được đun sôi
Sự bay
hơi
Sự
Tại sao khi bay hơi
nhiệt độ của chất
lỏng giảm???
CÔ NHUNG
CUTE
Quá trình bay hơi do một số
phân tử nước ở bề mặt của
nước có động năng chuyển
động nhiệt lớn, nên nội năng
giảm ⇒ nhiệt độ giảm.
CÔ NHUNG
CUTE
THẢO LUẬN NHÓM
HOÀN THÀNH PHT
SỐ 4 VÀ SỐ 5
CÔ NHUNG
CUTE
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy dựa vào đồ thị ở
H1.5 để mô tả sự thay đổi nhiệt
độ của nước khi được đun từ
20℃ tới khi sôi?
Câu 2: Khi nước đang sôi thì
năng lượng mà nước nhận được
từ nguồn nhiệt có được chuyển
hóa thành động năng của các
phân tử nước không? Tại sao?
Hình 1.5: Đồ thị về
sự thay đổi nhiệt độ
của nước theo thời
gian khi được đun sôi
CÔ NHUNG
CUTE
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 4
Câu 1:
- Khi đun nước từ 20 , nhiệt độ tăng
dần, nước bắt đầu sôi và nước đạt đến
nhiệt độ cao nhất 100 thì nhiệt độ
Câu
2:thay đổi.
không
- Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận
được từ nguồn nhiệt có chuyển hóa thành động năng
của các phân tử nước. Vì nhiệt năng mà ngọn lửa
cung cấp cho nước sẽ chuyển sang thành động năng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Tại sao chất rắn kết tinh khi
được đun nóng có thể chuyển thành
chất lỏng?
Câu 2: a) Hãy dựa vào H1.7 để mô
tả quá trình nóng chảy của chất kết
tinh?
b) Giải thích tại sao khi đang nóng
chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh
không tăng dù vẫn nhận được nhiệt
THẢO
LUẬN
NHÓ
M
THẢO
LUẬN
NHÓM
Hình 1.7: Đồ thị
sự thay đổi nhiệt
độ của chất rắn
kết tinh khi được
làm nóng chảy
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 5
Câu 1:
Vì mỗi chất rắn kết tinh có
một nhiệt độ nóng chảy
không đổi xác định ở mỗi
áp suất cho trước nên khi
đun nóng đến một nhiệt độ
chuẩn có thể chuyển thành
chất lỏng.
CÔ NHUNG
CUTE
0972464852
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 5
Câu 2:
a) Khi đun, nhiệt độ chất rắn tăng dần, khi
đến nhiệt độ tC chất rắn bắt đầu nóng
chảy. Suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ
chất rắn không tăng, khi chảy lỏng hoàn
toàn, nhiệt độ chất rắn tiếp tục tăng.
b) Khi đang nóng chảy, nhiệt độ của chất
rắn kết tinh không tăng dù vẫn nhận được
nhiệt năng vì mỗi chất rắn kết tinh có một
nhiệt độ nóng chảy khổng đổi xác định ở
mỗi áp suất cho trước.
CÔ NHUNG
CUTE
LUYỆN
TẬP
CÔ NHUNG
CUTE
4
10
điể
m
o
ẹ
k
3
đ
+1
3
1k
ẹo
10
m
điể
2
đ
1
+
1 tr
phá àng
o
t
ay
1
2
k
ẹo
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Tính chất nào sau đây không
phải là của phân tử?
A. Có lúc đứng yên, có lúc
chuyển động
B. Chuyển động không ngừng
C. Giữa các phân tử có
khoảng cách
D. Chuyển động càng nhanh
thì nhiệt độ của vật càng cao
CÔ NHUNG
CUTE
Câu 2: Câu nào sau đây nói về chuyển
động của phân tử là không đúng?
A. Các phân tử chuyển động
không ngừng
B. Chuyển động của phân tử
là do lực tương tác phân tử
gây ra
C. Các phân tử chuyển động
càng nhanh thì nhiệt độ
càng cao
D. Các phân tử khí không dao
động quanh VTCB
Câu 3: Khi khoảng cách giữa các phân
tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy lớn hơn lực
hút
C. chỉ có lực đẩy
B. chỉ có lực hút
D. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực
hút
Câu 4: Câu nào dưới đây là không đúng
khi nói về sự nóng chảy của các chất
rắn?
A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng
chảy ở một nhiệt độ xác định
không đổi ứng với một áp suất
bên ngoài xác định.
B. Nhiệt độ nóng chảy của
chất rắn kết tinh phụ thuộc
áp suất bên ngoài.
C. Chất rắn vô định hình cũng
nóng chảy và đông đặc ở cùng 1
nhiệt độ xác định không đổi
D.Chất rắn kết tinh nóng chảy
và đông đặc ở cùng một nhiệt
độ xác định không đổi
VẬN
DỤNG
Tại sao có thể sản xuất thuốc
viên bằng cách nghiền nhỏ
dược phẩm rồi cho vào khuôn
nén mạnh? Nếu bẻ đôi viên
thuốc rồi dùng tay ép sát hai
mảnh lại thì hai mảnh không
thể dính liền với nhau. Tại sao?
Vì sau khi bẻ đôi viên thuốc.
Các liên kết giữa hai mảnh
đã bị phá vỡ. Khi ép sát hai
mảnh, khoảng cách giữa
các phân tử trong hai mảnh
lớn hơn kích thước phân tử
thuốc nên lực tương tác
giữa các phân tử trong hai
mảnh là không đáng kể. Do
đó, hai mảnh không thể
dính liền với nhau
ME
CÔ NHUNG
CUTE
Câu 1:
Chặt không đứt
Bứt không rời
Phơi không khô
Chụm không đỏ.
(Là gì? )
Nước
Câu 2: Cái gì trong lạnh ngoài
nóng?
Tủ lạnh
Câu 3:
Khi nắng thì tôi bay lên
Gió đưa tôi đến mọi miền xa xôi.
Khi lạnh hạt đã nặng rồi
Tôi sà xuống đất về nơi cội nguồn.
(Là gì?)
Hơi nước
Câu 4: Cái gì mà khi bật lên, bên trong lạnh,
bên ngoài nóng?
Máy lạnh
Câu 5: Đố bạn có bao nhiêu chữ C trong câu
sau đây: “ Chất rắn, chất lỏng, chất khí”?
1 chữ C
Câu 6: Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi
dùng nó và xám xịt khi vứt nó đi?
Cục than
CHƯƠNG
VẬT LÍ
1
NHIỆT
BÀI
CẤU TRÚC CỦA
1
CHẤT SỰ CHUYỂN
THỂ
BẮT
ĐẦU
CÔ NHUNG CUTE
0972464852
NỘI DUNG
CHÍNH
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO
CHẤT
II. CẤU TRÚC
CỦA CHẤT
RẮN, CHẤT
LỎNG, CHẤT
KHÍ
III. SỰ
CHUYỂN
THỂ
CÔ NHUNG
CUTE
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ VỀ CẤU
TẠO CHẤT
CÔ NHUNG
CUTE
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU
TẠO CHẤT
1. Các chất được cấu tạo từ các
hạt riêng biệt là phân tử.
2.
Các
phân
tử
chuyển
động
không ngừng. Nhiệt độ của vật
càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật
càng lớn.
3. Giữa các phân tử có lực hút và
CÔ NHUNG
đẩy gọi
CUTE
chung là lực liên kết phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: a) Tại sao TN của Brown được
coi là một trong những TN chứng tỏ
các phân tử chuyển động hỗn loạn,
không ngừng?
b) Làm thế nào để với TN của Brown
có thể chứng tỏ được khi nhiệt độ của
nước càng cao thì các phân tử nước
chuyển động càng nhanh?
Câu 2: Hãy tìm các hiện tượng thực tế
chứng tỏ giữa các phân tử có lực đẩy,
CÔ NHUNG
CUTE
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
Câu 1:
a) Vì các hạt nhỏ trong chất lỏng, chất khí
là do các phân tử chất lỏng, chất khí luôn
chuyển động, chúng có thể va chạm vào
các hạt nhỏ từ nhiều phía khác nhau. Các
va chạm này không cân bằng nhau nên
các hạt nhỏ cũng chuyển động hỗn loạn
không ngừng.
b) VD: lấy đường đổ vào nước nóng thì
đường sẽ tan rất nhanh. Còn khi bỏ đường
vào nước đá thì phải khuấy chúng lên vì
CÔ NHUNG CUTE
0972464852
Câu 2:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
+ Lực hút giữa các phân tử:
Cho hai thỏi chì có mặt nhẵn
tiếp xúc với nhau thì chúng
hút nhau (vì khi đó khoảng
các giữa các phân tử ở 2
CÔ NHUNG
CUTE
Câu 2:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
+ Lực đẩy giữa các phân tử:
Cho chất khí nhốt vào một
xilanh rồi đẩy pittông nén lại. Ta
chỉ nén được khối khí đến một
thể tích nhất định vì khi đó lực
đẩy giữa các phân tử là rất lớn,
CÔ NHUNG
CUTE
II. CẤU TRÚC
CỦA CHẤT
RẮN, CHẤT
LỎNG VÀ CHẤT
KHÍ
CÔ NHUNG
CUTE
THẢO LUẬN NHÓM
HOÀN THÀNH PHT
SỐ 2 VÀ SỐ 3
CÔ NHUNG CUTE
0972464852
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi:
Hãy dựa vào H1.3 để mô tả, so
sánh khoảng cách và sự sắp xếp
(a), chuyển động (b) của phân tủ
ở các thể khác nhau. Từ đó mô
tả một cách sơ lược về cấu trúc
của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
- Ở thể khí, các phân tử ở xa
nhau. Lực tương tác giữa các
phân tử rất yếu nên các phân tử
chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
- Ở thể rắn, các phân tử ở gần
nhau. Lực tương tác giữa các
phân tử chất rắn rất mạnh nên
giữ được các phân tử này ở các vị
trí xác định và làm cho chúng chỉ
có thể dao động xung quanh các
CÔ NHUNG
vị trí cân bằng xác định này. CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
- Ở thể lỏng được coi là trung
gian giữa thể khí và thể rắn. Lực
tương tác giữa các phân tử ở thể
lỏng lớn hơn lực tương tác giữa
các phân tử ở thể khí nên giữ
được các phân tử không chuyển
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học tập
số 2
Mô tả sơ lược cấu trúc:
+ Khoảng cách giữa các phân
tử càng lớn thì lực liên kết giữa
chúng càng yếu.
+ Các phân tử sắp xếp có trật
tự thì lực liên kết giữa chúng
mạnh.
CÔ NHUNG
CUTE
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi:
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng,
luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể
nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng,
rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không
có hình dạng riêng.
Đáp án phiếu học
tập số 3
a) Vì ở thể khí các phân tử ở
xa nhau. Lực tương tác giữa
các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn
toàn hỗn loạn
Vì vậy chất khí không có
hình dạng và thể tích riêng,
luôn chiếm toàn bộ thể tích
bình chứa và có thể nén
CÔ NHUNG
CUTE
Đáp án phiếu học
tập số 3
b) Vì ở thể rắn, các phân tử ở gần
nhau. Lực tương tác giữa các phân
tử chất rắn rất mạnh nên giữ được
các phân tử này ở các vị trí xác định
và làm cho chúng chỉ có thể dao
động xung quanh các vị trí cân
bằng xác định này
Vì vậy vật ở thể rắn có thể
tích và hình dạng riêng, rất khó
Đáp án phiếu học
tập số 3
c) Vì thể lỏng được coi là trung
gian giữa thể khí và thể rắn. Lực
tương tác giữa các phân tử ở thể
lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các
phân tử ở thể khí nên giữ được các
phân tử không chuyển động phân
tán ra xa nhau
Vì vậy vật ở thể lỏng có thể
tích riêng nhưng không có hình
CÔ NHUNG
CUTE
Đặc điểm của
phân tử:
Khoảng cách giữa
các phân tử càng lớn
thì lực liên kết giữa
chúng càng yếu.
Các phân tử sắp xếp
có trật tự thì lực liên
kết
giữa
chúng
CÔ NHUNG
mạnh
CUTE
III. SỰ CHUYỂN
THỂ
CÔ NHUNG
CUTE
1. Sự chuyển
thể
- Các chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác.
- Đa số các chất ở thể rắn khi
nóng lên có thể chuyển sang thể
lỏng, rồi từ thể lỏng sang thể khí.
- Ngược lại, đa số chất khí khi lạnh
đi có thể chuyển sang thể lỏng,
rồi từ thể lỏng sang thể rắn
- Một số chất có thể chuyển trực
tiếp từ thể rắn sang thể khí và
CÔ NHUNG
CUTE
0972464852
Hình 1.4:
Sơ đồ các hình
thức chuyển thể
2. Dùng mô hình động
học phân tử giải thích
sự chuyển thể
Đọc thông tin SGK/
8
Hình 1.5: Đồ thị về sự thay đổi
nhiệt độ của nước theo thời gian
khi được đun sôi
Sự bay
hơi
Sự
Tại sao khi bay hơi
nhiệt độ của chất
lỏng giảm???
CÔ NHUNG
CUTE
Quá trình bay hơi do một số
phân tử nước ở bề mặt của
nước có động năng chuyển
động nhiệt lớn, nên nội năng
giảm ⇒ nhiệt độ giảm.
CÔ NHUNG
CUTE
THẢO LUẬN NHÓM
HOÀN THÀNH PHT
SỐ 4 VÀ SỐ 5
CÔ NHUNG
CUTE
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy dựa vào đồ thị ở
H1.5 để mô tả sự thay đổi nhiệt
độ của nước khi được đun từ
20℃ tới khi sôi?
Câu 2: Khi nước đang sôi thì
năng lượng mà nước nhận được
từ nguồn nhiệt có được chuyển
hóa thành động năng của các
phân tử nước không? Tại sao?
Hình 1.5: Đồ thị về
sự thay đổi nhiệt độ
của nước theo thời
gian khi được đun sôi
CÔ NHUNG
CUTE
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 4
Câu 1:
- Khi đun nước từ 20 , nhiệt độ tăng
dần, nước bắt đầu sôi và nước đạt đến
nhiệt độ cao nhất 100 thì nhiệt độ
Câu
2:thay đổi.
không
- Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận
được từ nguồn nhiệt có chuyển hóa thành động năng
của các phân tử nước. Vì nhiệt năng mà ngọn lửa
cung cấp cho nước sẽ chuyển sang thành động năng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Tại sao chất rắn kết tinh khi
được đun nóng có thể chuyển thành
chất lỏng?
Câu 2: a) Hãy dựa vào H1.7 để mô
tả quá trình nóng chảy của chất kết
tinh?
b) Giải thích tại sao khi đang nóng
chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh
không tăng dù vẫn nhận được nhiệt
THẢO
LUẬN
NHÓ
M
THẢO
LUẬN
NHÓM
Hình 1.7: Đồ thị
sự thay đổi nhiệt
độ của chất rắn
kết tinh khi được
làm nóng chảy
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 5
Câu 1:
Vì mỗi chất rắn kết tinh có
một nhiệt độ nóng chảy
không đổi xác định ở mỗi
áp suất cho trước nên khi
đun nóng đến một nhiệt độ
chuẩn có thể chuyển thành
chất lỏng.
CÔ NHUNG
CUTE
0972464852
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 5
Câu 2:
a) Khi đun, nhiệt độ chất rắn tăng dần, khi
đến nhiệt độ tC chất rắn bắt đầu nóng
chảy. Suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ
chất rắn không tăng, khi chảy lỏng hoàn
toàn, nhiệt độ chất rắn tiếp tục tăng.
b) Khi đang nóng chảy, nhiệt độ của chất
rắn kết tinh không tăng dù vẫn nhận được
nhiệt năng vì mỗi chất rắn kết tinh có một
nhiệt độ nóng chảy khổng đổi xác định ở
mỗi áp suất cho trước.
CÔ NHUNG
CUTE
LUYỆN
TẬP
CÔ NHUNG
CUTE
4
10
điể
m
o
ẹ
k
3
đ
+1
3
1k
ẹo
10
m
điể
2
đ
1
+
1 tr
phá àng
o
t
ay
1
2
k
ẹo
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Tính chất nào sau đây không
phải là của phân tử?
A. Có lúc đứng yên, có lúc
chuyển động
B. Chuyển động không ngừng
C. Giữa các phân tử có
khoảng cách
D. Chuyển động càng nhanh
thì nhiệt độ của vật càng cao
CÔ NHUNG
CUTE
Câu 2: Câu nào sau đây nói về chuyển
động của phân tử là không đúng?
A. Các phân tử chuyển động
không ngừng
B. Chuyển động của phân tử
là do lực tương tác phân tử
gây ra
C. Các phân tử chuyển động
càng nhanh thì nhiệt độ
càng cao
D. Các phân tử khí không dao
động quanh VTCB
Câu 3: Khi khoảng cách giữa các phân
tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy lớn hơn lực
hút
C. chỉ có lực đẩy
B. chỉ có lực hút
D. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực
hút
Câu 4: Câu nào dưới đây là không đúng
khi nói về sự nóng chảy của các chất
rắn?
A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng
chảy ở một nhiệt độ xác định
không đổi ứng với một áp suất
bên ngoài xác định.
B. Nhiệt độ nóng chảy của
chất rắn kết tinh phụ thuộc
áp suất bên ngoài.
C. Chất rắn vô định hình cũng
nóng chảy và đông đặc ở cùng 1
nhiệt độ xác định không đổi
D.Chất rắn kết tinh nóng chảy
và đông đặc ở cùng một nhiệt
độ xác định không đổi
VẬN
DỤNG
Tại sao có thể sản xuất thuốc
viên bằng cách nghiền nhỏ
dược phẩm rồi cho vào khuôn
nén mạnh? Nếu bẻ đôi viên
thuốc rồi dùng tay ép sát hai
mảnh lại thì hai mảnh không
thể dính liền với nhau. Tại sao?
Vì sau khi bẻ đôi viên thuốc.
Các liên kết giữa hai mảnh
đã bị phá vỡ. Khi ép sát hai
mảnh, khoảng cách giữa
các phân tử trong hai mảnh
lớn hơn kích thước phân tử
thuốc nên lực tương tác
giữa các phân tử trong hai
mảnh là không đáng kể. Do
đó, hai mảnh không thể
dính liền với nhau
 








Các ý kiến mới nhất