Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Xoan
Ngày gửi: 19h:51' 02-03-2021
Dung lượng: 882.0 KB
Số lượt tải: 658
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Xoan
Ngày gửi: 19h:51' 02-03-2021
Dung lượng: 882.0 KB
Số lượt tải: 658
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM VỀ DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THPT
NĂM HỌC: 2017 - 2018
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ô chữ bí mật
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
1
2
Nêu được khái niệm: công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN.
Xác định CTĐGN từ các dữ kiện thực nghiệm.
MỤC TIÊU
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
I. CÁC LOẠI CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Công thức tổng quát:
CxHy, CxHyOz
Công thức phân tử
Công thức đơn giản nhất
Etilen
C2H4
Propilen
C3H6
-Butilen
C4H8
Axetanđehit
C2H4O
Etyl axetat
C4H8O2
C2H4O
CH2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Công thức tổng quát cho biết thành phần định tính hay định lượng của chất hữu cơ? Thế nào là công thức phân tử, công thức đơn giản nhất?
Câu 2. Giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất có mối quan hệ như thế nào? Lấy ví dụ.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
I. CÁC LOẠI CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Là công thức biểu diễn tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
CTĐGN
CTPT
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là số nguyên lần số nguyên tử của nó trong CTĐGN.
- 1 số trường hợp CTPT cũng chính là CTĐGN.
- Các chất khác nhau nhưng có thể cùng CTĐGN
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
I. CÁC LOẠI CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Công thức tổng quát: cho biết thành phần định tính của chất hữu cơ.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
Tìm tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ dưới dạng các số nguyên tối giản
II. CÁCH THIẾT LẬP CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ A thu được: %mC = 88,89%; còn lại là hidro. Trình bày cách thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
.
Câu 2. Khi phân tích hợp chất hữu cơ X thu được % khối lượng các nguyên tố cacbon, hidro, oxi bằng: 54,54%; 9,10% và 36,36%. Thiết lập công thức đơn giản nhất của X.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
II. CÁCH THIẾT LẬP CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
1. Thiết lập công thức đơn giản nhất dựa vào % khối lượng các nguyên tố
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2. Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H) thu được 16,128 lít CO2 (đktc) và 15,12 gam H2O. Tìm công thức đơn giản nhất của X.
Câu 3.. Đốt cháy hoàn toàn 12,6 gam chất hữu cơ Y chỉ thu được 16,8 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Tìm công thức đơn giản nhất của Y.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
II. CÁCH THIẾT LẬP CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
2. Thiết lập công thức đơn giản nhất dựa vào sản phẩm của phản ứng cháy
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A chỉ thu được CO2 và H2O.
a. Chất hữu cơ A có thể chứa những nguyên tố nào?
b. Viết biểu thức tính số mol mỗi nguyên tố trong A theo số mol CO2 và số mol H2O.
Bài 1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ A người ta thu được các số liệu sau: %mC = 77,778%; %mH = 7,407% và %mO = 14,815%. Thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
Bài 2. Khi phân tích hợp chất hữu cơ Y thu được % khối lượng các nguyên tố cacbon, hidro, nitơ bằng: 61,02%; 15,25% và 23,73%. Thiết lập công thức đơn giản nhất của Y.
CTĐGN: C3H9N
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
Bài 3. Geranyl axetat (A) là thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng. Khi đốt cháy 19,6g chất này thu được 52,8g CO2 và 18g H2O. Thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
CTĐGN: C6H10O
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
CTPT
CTĐGN
TỔNG KẾT BÀI
Cho biết tỉ lệ tối giản giữa các nguyên tử trong HCHC
Cho biết số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong HCHC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
Bài 2. Nicotin là chất độc có trong thuốc lá. Khi phân tích chất này thu được %C = 74,074; %H = 8,642; %N = 17,284 về khối lượng. Xác định CTĐGN của nicotin.
Bài 1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ A người ta thu được các số liệu sau: %mC = 65,92%; %mH = 7,75% còn lại là oxi. Thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
BÀI TẬP
Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn một amin X thu được 20,16 lít CO2 (đktc), 21,6 gam nước và 3,36 lít khí N2 (đktc). Xác định công thức đơn giản nhất của X.
NĂM HỌC: 2017 - 2018
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ô chữ bí mật
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
1
2
Nêu được khái niệm: công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN.
Xác định CTĐGN từ các dữ kiện thực nghiệm.
MỤC TIÊU
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
I. CÁC LOẠI CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Công thức tổng quát:
CxHy, CxHyOz
Công thức phân tử
Công thức đơn giản nhất
Etilen
C2H4
Propilen
C3H6
-Butilen
C4H8
Axetanđehit
C2H4O
Etyl axetat
C4H8O2
C2H4O
CH2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Công thức tổng quát cho biết thành phần định tính hay định lượng của chất hữu cơ? Thế nào là công thức phân tử, công thức đơn giản nhất?
Câu 2. Giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất có mối quan hệ như thế nào? Lấy ví dụ.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
I. CÁC LOẠI CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Là công thức biểu diễn tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
CTĐGN
CTPT
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là số nguyên lần số nguyên tử của nó trong CTĐGN.
- 1 số trường hợp CTPT cũng chính là CTĐGN.
- Các chất khác nhau nhưng có thể cùng CTĐGN
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
I. CÁC LOẠI CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Công thức tổng quát: cho biết thành phần định tính của chất hữu cơ.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
Tìm tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ dưới dạng các số nguyên tối giản
II. CÁCH THIẾT LẬP CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ A thu được: %mC = 88,89%; còn lại là hidro. Trình bày cách thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
.
Câu 2. Khi phân tích hợp chất hữu cơ X thu được % khối lượng các nguyên tố cacbon, hidro, oxi bằng: 54,54%; 9,10% và 36,36%. Thiết lập công thức đơn giản nhất của X.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
II. CÁCH THIẾT LẬP CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
1. Thiết lập công thức đơn giản nhất dựa vào % khối lượng các nguyên tố
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2. Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H) thu được 16,128 lít CO2 (đktc) và 15,12 gam H2O. Tìm công thức đơn giản nhất của X.
Câu 3.. Đốt cháy hoàn toàn 12,6 gam chất hữu cơ Y chỉ thu được 16,8 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Tìm công thức đơn giản nhất của Y.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
II. CÁCH THIẾT LẬP CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
2. Thiết lập công thức đơn giản nhất dựa vào sản phẩm của phản ứng cháy
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A chỉ thu được CO2 và H2O.
a. Chất hữu cơ A có thể chứa những nguyên tố nào?
b. Viết biểu thức tính số mol mỗi nguyên tố trong A theo số mol CO2 và số mol H2O.
Bài 1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ A người ta thu được các số liệu sau: %mC = 77,778%; %mH = 7,407% và %mO = 14,815%. Thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
Bài 2. Khi phân tích hợp chất hữu cơ Y thu được % khối lượng các nguyên tố cacbon, hidro, nitơ bằng: 61,02%; 15,25% và 23,73%. Thiết lập công thức đơn giản nhất của Y.
CTĐGN: C3H9N
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
Bài 3. Geranyl axetat (A) là thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng. Khi đốt cháy 19,6g chất này thu được 52,8g CO2 và 18g H2O. Thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
CTĐGN: C6H10O
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1)
CTPT
CTĐGN
TỔNG KẾT BÀI
Cho biết tỉ lệ tối giản giữa các nguyên tử trong HCHC
Cho biết số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong HCHC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
Bài 2. Nicotin là chất độc có trong thuốc lá. Khi phân tích chất này thu được %C = 74,074; %H = 8,642; %N = 17,284 về khối lượng. Xác định CTĐGN của nicotin.
Bài 1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ A người ta thu được các số liệu sau: %mC = 65,92%; %mH = 7,75% còn lại là oxi. Thiết lập công thức đơn giản nhất của A.
BÀI TẬP
Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn một amin X thu được 20,16 lít CO2 (đktc), 21,6 gam nước và 3,36 lít khí N2 (đktc). Xác định công thức đơn giản nhất của X.
 








Các ý kiến mới nhất