Bài 9. Cấu trúc rẽ nhánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:54' 11-11-2021
Dung lượng: 553.0 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:54' 11-11-2021
Dung lượng: 553.0 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn Thị Thu Hiền)
Tiết 12 – Bài 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (Tiếp)
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
NỘI DUNG BÀI HỌC
MỘT SỐ VÍ DỤ
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
4. Một số ví dụ :
Ví dụ 1: Tìm nghiệm thực của phương trình bậc hai: ax² + bx + c = 0,
với a ≠ 0
Xác định bài toán:
Input: Các hệ số a, b, c nhập từ bàn phím
Output: Đưa ra màn hình các nghiệm thực hoặc thông báo “Phương trình vô nghiệm”
Thuật toán:
Bước 1: Nhập hệ số a, b, c;
Bước 2: D b²- 4ac;
Bước 3: Nếu D < 0 Thông báo vô nghiệm, rồi kết thúc;
Bước 4: Tính và đưa ra nghiệm thực, rồi kết thúc;
4. Một số ví dụ :
IF D<0 THEN writeln(` Phương trinh vô nghiệm`)
ELSE
Begin
X1: = (-B – sqrt(D))/(2*A);
X2:= -B/A –X1;
Write(‘X1 = ’, X1:8:3, ‘X2 = ’, X2:8:3);
End;
4. Một số ví dụ :
Ví dụ 2: Tìm số ngày của năm N, biết rằng năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100 .
Xác định bài toán:
Input: N nhập từ bàn phím
Output: Đưa ra màn hình số ngày của năm N
Thuật toán:
Bước 1: Nhập hệ số N;
Bước 2: Nếu N chia hết cho 400 hoặc N chia hết cho 4 và N không chia hết 100 thì SN 366 , rồi kết thúc;
Bước 3: SN 365 , rồi kết thúc;
4. Một số ví dụ :
Bài 1: Hoàn thiện chương trình theo các lệnh dưới đây để nhận được chương trình nhập vào 2 số a, b nguyên dương khác nhau là hai cạnh của một hình chữ nhật, hiển thị ra màn hình chiều dài và chiểu rộng của hình đó?
Program HCN;
Ues crt;
Var a, b :longint;
BEGIN
Writeln(‘ Nhập a và b:’);
Readln(a,b);
……………………………………..
Begin
writeln(‘chieu dai la’,a);
writeln(‘chieu rong la’,b);
end
Else
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
END.
4. Một số ví dụ :
Bài 2: Viết chương trình nhập vào ba số a,b, c bất kì. Kiểm tra ba số đó có thỏa mãn là ba cạnh của một tam giác không? Nêu không thì hiển thị ra màn hình thông báo “ Không thỏa mãn là ba cạnh của tam giác ”, ngược lại thông báo “Thỏa mãn là ba cạnh của tam giác” .
Ghi nhớ!
Qua bài học các em cần nắm được:
- Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ.
- Biết sử dụng đúng và có hiệu quả câu lệnh rẽ nhánh.
Chúc các em học tốt!
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
NỘI DUNG BÀI HỌC
MỘT SỐ VÍ DỤ
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
4. Một số ví dụ :
Ví dụ 1: Tìm nghiệm thực của phương trình bậc hai: ax² + bx + c = 0,
với a ≠ 0
Xác định bài toán:
Input: Các hệ số a, b, c nhập từ bàn phím
Output: Đưa ra màn hình các nghiệm thực hoặc thông báo “Phương trình vô nghiệm”
Thuật toán:
Bước 1: Nhập hệ số a, b, c;
Bước 2: D b²- 4ac;
Bước 3: Nếu D < 0 Thông báo vô nghiệm, rồi kết thúc;
Bước 4: Tính và đưa ra nghiệm thực, rồi kết thúc;
4. Một số ví dụ :
IF D<0 THEN writeln(` Phương trinh vô nghiệm`)
ELSE
Begin
X1: = (-B – sqrt(D))/(2*A);
X2:= -B/A –X1;
Write(‘X1 = ’, X1:8:3, ‘X2 = ’, X2:8:3);
End;
4. Một số ví dụ :
Ví dụ 2: Tìm số ngày của năm N, biết rằng năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100 .
Xác định bài toán:
Input: N nhập từ bàn phím
Output: Đưa ra màn hình số ngày của năm N
Thuật toán:
Bước 1: Nhập hệ số N;
Bước 2: Nếu N chia hết cho 400 hoặc N chia hết cho 4 và N không chia hết 100 thì SN 366 , rồi kết thúc;
Bước 3: SN 365 , rồi kết thúc;
4. Một số ví dụ :
Bài 1: Hoàn thiện chương trình theo các lệnh dưới đây để nhận được chương trình nhập vào 2 số a, b nguyên dương khác nhau là hai cạnh của một hình chữ nhật, hiển thị ra màn hình chiều dài và chiểu rộng của hình đó?
Program HCN;
Ues crt;
Var a, b :longint;
BEGIN
Writeln(‘ Nhập a và b:’);
Readln(a,b);
……………………………………..
Begin
writeln(‘chieu dai la’,a);
writeln(‘chieu rong la’,b);
end
Else
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
END.
4. Một số ví dụ :
Bài 2: Viết chương trình nhập vào ba số a,b, c bất kì. Kiểm tra ba số đó có thỏa mãn là ba cạnh của một tam giác không? Nêu không thì hiển thị ra màn hình thông báo “ Không thỏa mãn là ba cạnh của tam giác ”, ngược lại thông báo “Thỏa mãn là ba cạnh của tam giác” .
Ghi nhớ!
Qua bài học các em cần nắm được:
- Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ.
- Biết sử dụng đúng và có hiệu quả câu lệnh rẽ nhánh.
Chúc các em học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất