Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chan nuoi gia suc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Phương Thảo
Ngày gửi: 22h:04' 28-09-2017
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
vovantoan@qnu.edu.vn
1
Chương1
CÁC GIỐNG GIA SÚC ĐANG NUÔI Ở VIỆT NAM
I/ Giống Lợn
II/ Giống trâu bò
III/ Các giống vật nuôi khác
I/ CÁC GIỐNG LỢN ĐANG NUÔI
Ở VIỆT NAM
vovantoan@qnu.edu.vn
3
Định danh sinh vật
Giới (Kingdom)
Ngành (Phylum)
Lớp (Class)
Bộ (Order)
Họ (Family)
Giống, thứ (Genus)
Loài (Species)
vovantoan@qnu.edu.vn
4
1/ NGUỒN GỐC LỢN NUÔI
Ngày nay, lợn là vật nuôi quen thuộc với chúng ta. Lợn nhà có nguồn gốc từ lợn rừng, đầu tiên do con người săn bắn và hái lượm, họ bắt được lợn rừng và đem về nuôi, dần dần con người ý thức và lựa chọn những con lợn tốt để nuôi, còn những con kém chất lượng có thể giết thịt nhằm cung cấp thực phẩm.
Tổ tiên của lợn chính là lợn rừng, Voncopvialov (1956) cho rằng lợn nhà được tạo ra từ các giống lợn rừng châu Á và châu Âu.
vovantoan@qnu.edu.vn
5
Hệ thống phân loại của Lợn như sau
Giới Động vật (Animal)
Ngành Động vật có xương sống (Chordata)
Lớp Động vật có vú (Mamalia)
Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
Họ Lợn (Suidae)
Giống Sus
vovantoan@qnu.edu.vn
6
Lợn rừng Châu Á và châu Âu có 4 giống chính và 25 giống phụ phân bố ở các khu vực khác nhau. Lợn nhà hiện nay được tạo thành từ 3 giống phụ của châu Á (Sus orientalis, Sus vitatus, Sus crytatus) và 1 giống lợn châu Âu (Sus crofa):
vovantoan@qnu.edu.vn
7
vovantoan@qnu.edu.vn
8
2/CÁC GIỐNG LỢN TRONG NƯỚC
a/ Lợn móng cái
vovantoan@qnu.edu.vn
9
Nguồn gốc: Đầm Hà, Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
Hình Thái: Mầu lông da trắng, đầu lưng và mông có khoang đen yên ngựa, lông thưa và thô. Đầu to, mõm nhỏ và dài, tai nhỏ và nhọn có nếp nhăn to, ngắn ở miệng
Khối lượng lợn sơ sinh: 450 - 500 gam/con, lợn trưởng thành: 140 - 170 kg/con, có con nặng đến 200kg
vovantoan@qnu.edu.vn
10
Phân bố: Các tỉnh phía Bắc và miền Trung
Năng suất, sản phẩm: Lúc 7-8 tháng có thể phối giống. Một năm đẻ hai lứa, mỗi lứa được 10-14 con. Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ: 35-38%
vovantoan@qnu.edu.vn
11
b/ Lợn ỉ
vovantoan@qnu.edu.vn
12

Hình thái: Lông đen bóng, lông nhỏ thưa, mặt nhăn, mắt híp, nọng cổ và má chảy sệ, chân thấp, mõm ngắn, bụng sệ hầu như bụng quét đất. Lợn nái thì thường đi chữ bát
Nguồn gốc: Tỉnh Nam Định
Phân bố: Trước đây có nhiều ở các tỉnh miền Bắc, lợn ỉ này chỉ tồn tại đến năm 1990
vovantoan@qnu.edu.vn
13
Năng suất, sản phẩm: Lúc 4-5 tháng tuổi có thể phối giống. Một năm đẻ hai lứa,mỗi lứa được 8-11 con, cao nhất là 16 con. Độ dày mỡ lưng: 3,76 cm. Mỡ nhiều (48% so với thịt xẻ), tích luỹ mỡ sớm.
Khối lượng lơn sơ sinh: 0,4kg/con, nuôi một năm tuổi: 36 kg/con; 3 năm tuổi là: 50kg
vovantoan@qnu.edu.vn
14
c/Lợn mẹo
vovantoan@qnu.edu.vn
15
- Hình thái: Lông đen, tầm vóc như lợn Mường Khương, thân dài hơn, mông vai nở hơn. Lợn thành thục muộn. Từ 9-10 tháng tuổi mới bắt đầu vỗ béo, 18-20 tháng tuổi đạt khối lượng150kg.
- Lợn hay gặp ở các vùng núi Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh, giáp biên giới Việt Lào
vovantoan@qnu.edu.vn
16
d/ Ba Xuyên
vovantoan@qnu.edu.vn
17
Phân bố: Có rải rác ở các tỉnh Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, Kiên Giang, An Giang, Long an và Đồng Tháp
Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ huyện Vị Xuyên, tỉnh Sóc Trăng; là con lai giữa lợn Berkshire với lợn địa phương từ năm 1930
vovantoan@qnu.edu.vn
18
Hình thái: Lông và da đều có bông đen và bông trắng xen kẽ nhau. Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn, mông rộng. Chân ngắn, móng xoè, chân chữ bát, đuôi nhỏ và ngắn.
Khối lượng lợn sơ sinh: 350-450 gam/con, trưởng thành nặng 140- 170 kg/ con, có con nặng đến 200 kg
vovantoan@qnu.edu.vn
19
Năng suất, sản phẩm: Bắt đầu phối giống lúc 6-7 tháng tuổi. Một năm đẻ 2 lứa, mỗi lứa đẻ 8 -9 con. Độ dày mỡ lưng: 4,35 cm
vovantoan@qnu.edu.vn
20
3/ CÁC GIỐNG LỢN NGOẠI
a/ Yorkshire (Yorkshire large white)
vovantoan@qnu.edu.vn
21
Nguồn gốc: là một giống của nhóm lợn Yóoc Sai, được tạo nên tại bang Yóoc Sai Anh. Được nhập từ Liên Xô (cũ) (1964), Cu Ba (1970), Mỹ (2000)
Hình Thái: Lông da trắng tuyền, tai to, đứng, trán rộng, mặt gãy. Bốn chân chắc, khoẻ, thân hình vững chắc, nhìn ngang có hình chữ nhật, mình dài, mông vai nở, lưng thẳng, bụng thon. Có 12 vú. Lợn đực nặng 250 - 320 kg/con. Lợn cái nặng: 200-250 kg/con
vovantoan@qnu.edu.vn
22
Phân bố: Các miền Bắc, Trung, Nam
Năng suất, sản phẩm: Bắt đầu phối giống lúc 8 tháng tuổi. Một năm đẻ 2,0 - 2,1 lứa, mỗi lứa đẻ 10 - 13 con.
Tỷ lệ nạc/ thịt xẻ là 52 - 55%
vovantoan@qnu.edu.vn
23
Yorkshire Mỹ
vovantoan@qnu.edu.vn
24
2/ Landrace
vovantoan@qnu.edu.vn
25
Nguồn gốc: Đan Mạch, Nhập từ Cu Ba từ năm 1970. Sau này còn nhập từ Hoa kỳ, Nhật, Bỉ
Phân bố: Nhiều nơi trong cả nước
vovantoan@qnu.edu.vn
26
Hình thái: Lông da trắng tuyền. Tai to, mềm, cụp che lấp mặt. Đầu dài, thanh. Thân dài, mông nở, mình thon, trông ngang giống hình cái nêm
vovantoan@qnu.edu.vn
27
Khối lượng lợn sơ sinh: 1,2-1,3kg/con, lợn đực trưởng thành: 270 - 300kg, lợn cái: 200 - 230kg/con. Trong điều kiện nóng, ẩm khả năng thích nghi kém hơn lợn Yorkshire
vovantoan@qnu.edu.vn
28
Năng suất, sản phẩm: Bắt đầu phối giống lúc 7-8 tháng tuổi. Mỗi năm đẻ 2,0- 2,2 lứa, mỗi lứa đẻ 10- 12 con. Tăng trọng nhanh, 6 tháng tuổi đạt 100kg/con. Tỷ lệ nạc/ thịt xẻ là 54 - 56%
vovantoan@qnu.edu.vn
29
Landrace Mỹ
vovantoan@qnu.edu.vn
30
c/ Hampshire
vovantoan@qnu.edu.vn
31
Nguồn gốc: Xuất xứ từ Bắc Mỹ, được công nhận giống năm 1820.
Hình Thái: Lông màu đen, vai, ngực và hai chân trước có đai mầu trắng. Tai thẳng, đầu to vừa phải, mõm thẳng. Thân dài to, bốn chân khoẻ
vovantoan@qnu.edu.vn
32
Phân bố: Một số tỉnh phía Nam.
Năng suất, sản phẩm: Khả năng sinh sản thấp hơn lợn Yorkshire và Landrace. Mỗi lứa đẻ được 7 - 8 con
vovantoan@qnu.edu.vn
33
Hampshire Mỹ
vovantoan@qnu.edu.vn
34
d/ Duroc (Lợn bò)
vovantoan@qnu.edu.vn
35
Nguồn gốc: Là giống lợn của Mỹ. Được nhập vào miền Nam Việt Nam từ trước năm 1975; nhập vào miền Bắc từ Cu Ba ( năm 1978), từ Mỹ ( năm 2000)
Phân bố: Các tỉnh phía Nam (Tp. Hồ Chí Minh, An Giang...) và một ít ở phía Bắc
vovantoan@qnu.edu.vn
36
Hình thái: Mầu lông hung đỏ hoặc nâu thẫm, bốn móng, chân và mõm đen. Tai rủ về phía trước, chân chắc khoẻ. Thân hình vững chắc, bộ phân sinh dục lộ rõ
Lợn trưởng thành, con đực nặng 300 - 350 kg, con cái nặng 200 - 250 kg/con
vovantoan@qnu.edu.vn
37
Năng suất, sản phẩm: Mỗi lứa đẻ được 6-7 con, Tăng khối lượng nhanh: 0,74kg/ngày. Nuôi 175 ngày đạt được 100 kg. Tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ là 58,0 - 60,4%
vovantoan@qnu.edu.vn
38
Duroc Mỹ
vovantoan@qnu.edu.vn
39
e/Pietran
vovantoan@qnu.edu.vn
40
Nguồn gốc: Xuất xứ từ Bỉ, mang tên làng Pietrain, được công nhận giống năm 1956. Nhập vào Việt nam từ các nước khác nhau như: Bỉ, Pháp và Anh.
Phân bố: Các tỉnh phía Nam và một số tỉnh ở phía Bắc
vovantoan@qnu.edu.vn
41
Hình thái: Lông, da có những đốm màu sẫm đen và trắng không đều trên toàn thân, tai đứng, mông vai rất phát triển, mình dài. Thân hình vững chắc, cân đối. Lợn đực nặng 270 - 350 kg/con, lợn cái nặng 220 - 250 kg/con
vovantoan@qnu.edu.vn
42
Năng suất, sản phẩm: Mỗi lứa đẻ 8 - 10 con. Tăng khối lượng nhanh, nuôi 6 tháng tuổi đạt 100 kg/con. Tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ là 60 - 62%.
Nhược điểm: Mẫn cảm với stress (đặc biệt là thuốc gây mê).
LỢN PIETRAIN
vovantoan@qnu.edu.vn
44
Hampshire
vovantoan@qnu.edu.vn
45
Poland China
vovantoan@qnu.edu.vn
46
Chester White
vovantoan@qnu.edu.vn
47
Tamworth
vovantoan@qnu.edu.vn
48
Berkshire
vovantoan@qnu.edu.vn
49
Spotted Swine
vovantoan@qnu.edu.vn
50
vovantoan@qnu.edu.vn
51
vovantoan@qnu.edu.vn
52
 
Gửi ý kiến