Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Chất dẻo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cam Thach
Ngày gửi: 07h:39' 05-12-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Phan Cam Thach
Ngày gửi: 07h:39' 05-12-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những tính
chất của cao su ?
Kiểm tra bài cũ:
- Cao su thường được
sử dụng để làm gì ?
I/ Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
(chất dẻo):
Đại diện các nhóm giới thiệu sản phẩm bằng
nhựa do các em sưu tầm được :
- Tên đồ vật.
- Màu sắc, độ cứng.
- Công dụng của đồ vật đó.
Các
ống
nhựa
cứng
và chịu
mángđược
luồnsức
dâynén
điện
Các
ống
nhựa
cứng,
; các
máng luồn dây điện thường không cứng lắm,
không thấm nước.
Cácnhựa
loại ống
nhựatrắng hoặc đen,
Các loại ống
có màu
… mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không
thấm nước.
Áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước.
Thau, xô nhựa có nhiều màu sắc,
không thấm nước.
I/ Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
(chất dẻo):
- Đồ
dùng
nhựa
(chất
dẻo)
cócó
nhiều
màu
Những
Đồ
dùng
đồbằng
dùng
bằng
bằng
nhựa
nhựa
(chất
chúng
dẻo)
tađặc
thường
điểm
sắc,
nhiều
chung
gìgặp
? hình
đượcdáng,
làm racótừloại
chấtmềm,
dẻo. có loại
cứng nhưng đều không thấm nước.
II/ Nguồn gốc của chất dẻo:
- Chất dẻo có trong tự nhiên không ?
- Chất dẻo làm ra từ nguyên liệu gì ?
Chất dẻo không có trong tự nhiên.
Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ.
III/ Tính chất của chất dẻo:
- Nêu tính chất chung của chất dẻo.
Chất dẻo có tính chất chung là cách
điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính
dẻo ở nhiệt độ cao.
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế gỗ
Xuồng làm bằng
chất dẻo
Tủ làm bằng
chất dẻo
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế da
Áo khoác làm bằng
chất dẻo
Túi xách làm
bằng chất dẻo
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế thủy tinh
Ca, ly làm bằng
chất dẻo
Chai nước ngọt làm
bằng chất dẻo
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế kim loại
Một số chi tiết làm bằng chất dẻo
Tại sao đồ dùng bằng chất dẻo được
sử dụng rộng rãi ?
Vì chúng không đắt tiền, tiện
dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp.
IV/ Cách bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo:
- Dùng xong cần rửa sạch hoặc lau chùi như
những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh.
- Không phơi đồ dùng bằng chất dẻo ngoài trời
nắng vì như vậy sẽ bạc màu, giòn và mau hư.
- Tránh tiếp xúc với lửa.
Chất dẻo lâu phân hủy trong môi trường tự
nhiên. Gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Chất dẻo lâu phân hủy trong môi trường tự
nhiên. Ảnh hưởng đến sự sống của các sinh
vật
- Chất dẻo được làm từ than đá, dầu mỏ.
- Chất dẻo có tính chất chung là: cách điện, cách
nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
- Ngày nay các sản phẩm bằng chất dẻo được dùng
rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm bằng gỗ, da,
thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng không đắc tiền,
tiện dụng, bền, đẹp.
- Ngày nay, các sản phẩm làm từ chất dẻo
- Hãy
- Chất
nêu
dẻo
tính
được
chất
chất
từchúng
vật
dẻoliệu
?được
gì ?sử
được
dùng
làm
gì làm
? của
Vìra
sao
dụng rộng rãi ?
- Chất dẻo được làm từ than đá, dầu mỏ.
- Chất dẻo có tính chất chung là: cách điện,
cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, có tính dẻo ở
nhiệt độ cao.
- Ngày nay các sản phẩm bằng chất dẻo được
dùng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm
bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng
không đắc tiền, tiện dụng, bền, đẹp.
+ Các em hãy kể tên 1 số loại vải dùng để
may chăn, màn, quần áo mà em biết ?
Vải ni lông, vải tơ tằm, vải thô, vải lụa, vải
sợi len…
Tất cả các mẫu vải các em đã nêu đều
được dệt từ các loại tơ sợi. Bài học hôm
nay sẽ giúp các em có hiểu biết cơ bản
về nguồn gốc, đặc điểm và công dụng
của tơ sợi
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Quan sát hình minh hoạ và cho biết những
hình minh hoạ nào liên quan đến việc làm
ra sợi đay, tơ tằm, sợi bông ?
1. Phơi đay
2. Cán bông
3.Kéo tơ
Quy trình làm ra sợi tơ tằm
Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào
có nguồn gốc từ thực vật? loại nào có nguồn gốc
từ động vật?
+ Sợi bông, sợi đay, sợi lanh có nguồn
gốc từ thực vật.
+ Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật.
Kết luận :
• Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ
động vật được gọi là tơ sợi tự nhiên.
• Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo như các
sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo.
* Hoạt động 2: Thực hành
* Bước 1: Các em có 2 ống chỉ:
+ Ống 1 là mẫu tơ sợi tự nhiên.
+ Ống 2 là mẫu tơ sợi nhân tạo.
* Bước 2: Các em lần lượt đốt thử 2 mẫu tơ sợi
trên và quan sát hiện tượng xảy ra.
Kết luận :
Ống 1 là tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo
thành tàn tro.
Ống 2 là tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón
cục lại.
* Hoạt động 3: Tính chất của tơ sợi
+ Bước
1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu các em đọc các thông tin trong
SGK trang 67 và hoàn thành bảng sau:
Loại tơ sợi
1.Tơ sợi tự nhiên:
+ Sợi bông
+ Tơ tằm
2. Tơ sợi nhân tạo
- Sợi ni lông
Đặc điểm chính
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
Loại tơ sợi
1.Tơ sợi tự nhiên:
+ Sợi bông
Đặc điểm chính
-Vải
+ Tơ tằm
bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất
dày. Quần áo may bằng vải sợi bông thoáng mát về
mùa hè và ấm về mùa đông.
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ
ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng
2. Tơ sợi nhân tạo:
- Sợi ni lông
- Sợi ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền
và không nhàu.
Kết luận
Tơ sợi là nguyên liệu chính của ngành dệt may và một
số ngành công nghiệp khác. Tơ sợi tự nhiên có nhiều
ứng dụng trong ngành công nghiệp nhẹ. Quần áo may
bằng vải sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa
đông. Vải lụa tơ tằm là một trong những mặt hàng cao
cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát mẻ khi trời
nóng. Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, không
nhàu, dai, bền, sợi ni lông còn được dùng trong y tế, làm
các ống để thay thế các mạch máu bị tổn thương, làm
bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết
của máy móc…
Củng cố, dặn dò
+ Hãy nêu đặc điểm của một số loại tơ sợi
tự nhiên?
+Hãy nêu đặc điểm của một số loại tơ sợi
nhân tạo?
+ Chuẩn bị ôn tập cuối học kì I
- Hãy nêu những tính
chất của cao su ?
Kiểm tra bài cũ:
- Cao su thường được
sử dụng để làm gì ?
I/ Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
(chất dẻo):
Đại diện các nhóm giới thiệu sản phẩm bằng
nhựa do các em sưu tầm được :
- Tên đồ vật.
- Màu sắc, độ cứng.
- Công dụng của đồ vật đó.
Các
ống
nhựa
cứng
và chịu
mángđược
luồnsức
dâynén
điện
Các
ống
nhựa
cứng,
; các
máng luồn dây điện thường không cứng lắm,
không thấm nước.
Cácnhựa
loại ống
nhựatrắng hoặc đen,
Các loại ống
có màu
… mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không
thấm nước.
Áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước.
Thau, xô nhựa có nhiều màu sắc,
không thấm nước.
I/ Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
(chất dẻo):
- Đồ
dùng
nhựa
(chất
dẻo)
cócó
nhiều
màu
Những
Đồ
dùng
đồbằng
dùng
bằng
bằng
nhựa
nhựa
(chất
chúng
dẻo)
tađặc
thường
điểm
sắc,
nhiều
chung
gìgặp
? hình
đượcdáng,
làm racótừloại
chấtmềm,
dẻo. có loại
cứng nhưng đều không thấm nước.
II/ Nguồn gốc của chất dẻo:
- Chất dẻo có trong tự nhiên không ?
- Chất dẻo làm ra từ nguyên liệu gì ?
Chất dẻo không có trong tự nhiên.
Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ.
III/ Tính chất của chất dẻo:
- Nêu tính chất chung của chất dẻo.
Chất dẻo có tính chất chung là cách
điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính
dẻo ở nhiệt độ cao.
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế gỗ
Xuồng làm bằng
chất dẻo
Tủ làm bằng
chất dẻo
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế da
Áo khoác làm bằng
chất dẻo
Túi xách làm
bằng chất dẻo
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế thủy tinh
Ca, ly làm bằng
chất dẻo
Chai nước ngọt làm
bằng chất dẻo
Những đồ vật bằng chất dẻo thay thế kim loại
Một số chi tiết làm bằng chất dẻo
Tại sao đồ dùng bằng chất dẻo được
sử dụng rộng rãi ?
Vì chúng không đắt tiền, tiện
dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp.
IV/ Cách bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo:
- Dùng xong cần rửa sạch hoặc lau chùi như
những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh.
- Không phơi đồ dùng bằng chất dẻo ngoài trời
nắng vì như vậy sẽ bạc màu, giòn và mau hư.
- Tránh tiếp xúc với lửa.
Chất dẻo lâu phân hủy trong môi trường tự
nhiên. Gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Chất dẻo lâu phân hủy trong môi trường tự
nhiên. Ảnh hưởng đến sự sống của các sinh
vật
- Chất dẻo được làm từ than đá, dầu mỏ.
- Chất dẻo có tính chất chung là: cách điện, cách
nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
- Ngày nay các sản phẩm bằng chất dẻo được dùng
rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm bằng gỗ, da,
thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng không đắc tiền,
tiện dụng, bền, đẹp.
- Ngày nay, các sản phẩm làm từ chất dẻo
- Hãy
- Chất
nêu
dẻo
tính
được
chất
chất
từchúng
vật
dẻoliệu
?được
gì ?sử
được
dùng
làm
gì làm
? của
Vìra
sao
dụng rộng rãi ?
- Chất dẻo được làm từ than đá, dầu mỏ.
- Chất dẻo có tính chất chung là: cách điện,
cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, có tính dẻo ở
nhiệt độ cao.
- Ngày nay các sản phẩm bằng chất dẻo được
dùng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm
bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng
không đắc tiền, tiện dụng, bền, đẹp.
+ Các em hãy kể tên 1 số loại vải dùng để
may chăn, màn, quần áo mà em biết ?
Vải ni lông, vải tơ tằm, vải thô, vải lụa, vải
sợi len…
Tất cả các mẫu vải các em đã nêu đều
được dệt từ các loại tơ sợi. Bài học hôm
nay sẽ giúp các em có hiểu biết cơ bản
về nguồn gốc, đặc điểm và công dụng
của tơ sợi
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Quan sát hình minh hoạ và cho biết những
hình minh hoạ nào liên quan đến việc làm
ra sợi đay, tơ tằm, sợi bông ?
1. Phơi đay
2. Cán bông
3.Kéo tơ
Quy trình làm ra sợi tơ tằm
Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào
có nguồn gốc từ thực vật? loại nào có nguồn gốc
từ động vật?
+ Sợi bông, sợi đay, sợi lanh có nguồn
gốc từ thực vật.
+ Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật.
Kết luận :
• Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ
động vật được gọi là tơ sợi tự nhiên.
• Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo như các
sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo.
* Hoạt động 2: Thực hành
* Bước 1: Các em có 2 ống chỉ:
+ Ống 1 là mẫu tơ sợi tự nhiên.
+ Ống 2 là mẫu tơ sợi nhân tạo.
* Bước 2: Các em lần lượt đốt thử 2 mẫu tơ sợi
trên và quan sát hiện tượng xảy ra.
Kết luận :
Ống 1 là tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo
thành tàn tro.
Ống 2 là tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón
cục lại.
* Hoạt động 3: Tính chất của tơ sợi
+ Bước
1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu các em đọc các thông tin trong
SGK trang 67 và hoàn thành bảng sau:
Loại tơ sợi
1.Tơ sợi tự nhiên:
+ Sợi bông
+ Tơ tằm
2. Tơ sợi nhân tạo
- Sợi ni lông
Đặc điểm chính
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
Loại tơ sợi
1.Tơ sợi tự nhiên:
+ Sợi bông
Đặc điểm chính
-Vải
+ Tơ tằm
bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất
dày. Quần áo may bằng vải sợi bông thoáng mát về
mùa hè và ấm về mùa đông.
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ
ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng
2. Tơ sợi nhân tạo:
- Sợi ni lông
- Sợi ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền
và không nhàu.
Kết luận
Tơ sợi là nguyên liệu chính của ngành dệt may và một
số ngành công nghiệp khác. Tơ sợi tự nhiên có nhiều
ứng dụng trong ngành công nghiệp nhẹ. Quần áo may
bằng vải sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa
đông. Vải lụa tơ tằm là một trong những mặt hàng cao
cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát mẻ khi trời
nóng. Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, không
nhàu, dai, bền, sợi ni lông còn được dùng trong y tế, làm
các ống để thay thế các mạch máu bị tổn thương, làm
bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết
của máy móc…
Củng cố, dặn dò
+ Hãy nêu đặc điểm của một số loại tơ sợi
tự nhiên?
+Hãy nêu đặc điểm của một số loại tơ sợi
nhân tạo?
+ Chuẩn bị ôn tập cuối học kì I
 








Các ý kiến mới nhất