Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tâm
Ngày gửi: 19h:00' 09-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tâm
Ngày gửi: 19h:00' 09-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 9
Câu 1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất về giá trị nội dung của TRUYỆN KIỀU?
Truyện Kiều có giá trị hiện thực.
Truyện Kiều có giá trị nhân đạo.
Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nước.
Kết hợp cả A và B
Câu 2: Dòng nào sau đây nói không đúng về nghệ thuật của TRUYỆN KIỀU?
Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát điêu luyện.
Trình bày diễn biến sự việc theo lối chương hồi.
Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình.
Nghệ thuật khắc hoạ tính cách, miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.
Kiểm tra bài cũ
Van b?n :
Chị em Thuý Kiều
Van bản Chị em Thuý Kiều
( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc
2. Chú thích
- Vị trí đoạn trích: Nằm trong phần 1: Gặp gỡ và đính ước, từ câu 15 đến câu 38.
3. Bố cục:
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
P1: Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
P2: Vẻ đẹp của Thuý Vân.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
P3: Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
P4: Cuộc sống của hai chị em
3.Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.
- 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em.
CHỊ EM THÚY KIỀU
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc- chú thích:
2. Vị trí đoạn trích:
Trích phần 1 “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38)
3.Bố cục: 4 phần
-4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.
-4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
-4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em.
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Văn bản:
I. Đọc-hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Từ HánViệt (chỉ người con gái đẹp)
Ước lệ : Sử dụng những quy ước trong biểu hiện nghệ thuật như dùng hình tượng thiên nhiên đẹp: "trăng","hoa","ngọc","tuyết"... để nói về vẻ đẹp của con người.
Tiểu đối: câu thơ được chia làm hai vế
II. Tìm hiểu văn bản
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối, thành ngữ.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
Thành ngữ:
hoàn toàn trọn vẹn, hoàn hảo, không thiếu sót mặt nào
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
II. Phân tích:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Khuôn trăng:
Nét ngài:
Hoa cười:
Ngọc thốt:
Mây thua nước tóc:
Tuyết nhường màu da:
Hình ảnh ước lệ tượng trưng
Gợi sự cao sang quý phái
Đường lông mày sắc nét, hơi đậm
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa
Giọng nói trong như ngọc
Mái tóc bồng bềnh óng ả hơn mây
Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
Gương mặt đầy đặn như mặt trăng tròn (tròn trĩnh, phúc hậu)
=> Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Khuôn trăng:
Nét ngài:
Hoa cười:
Ngọc thốt:
Mây thua nước tóc:
Tuyết nhường màu da:
Gương mặt như mặt trăng tròn
Đường lông mày sắc nét, hơi đậm
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa
Giọng nói trong như ngọc
Mái tóc bồng bềnh óng ả hơn mây
Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
Hình ảnh ước lệ tượng trưng
Bút pháp ước lệ tượng trưng, so sánh, ẩn dụ, liệt kê.
Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
II. Phân tích:
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Phải chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
Trả lời: Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.
Thảo luận nhóm (2 phút)
Nghệ thuật đòn bẩy
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước lệ, tượng trưng, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu đối, dùng từ Hán Việt.
Cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
II. Phân tích:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
a. Sắc:
Làn thu thuỷ
Nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm
Liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
a. Sắc:
Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu; Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
Bởi kém thắm tươi, rực rỡ như nàng
Bởi thấy mình không tràn trề sức sống tươi trẻ như nàng
Ẩn dụ
Nhân hóa
văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-hiểu văn bản:
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
II. Tìm hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Nhìn một cái xiêu thảnh người, nhìn một cái nữa đổ nước người. Ý nghĩa là muốn nói đến cái nhan sắc cực kỳ đẹp khiến người ta say mê đến mất thảnh mất nước mà cũng không hay
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Văn bản:
I. Đọc-hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Bút pháp ước lệ tượng trưng
Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố.
Kiều là một tuyệt thế giai nhân khiến thiên nhiên cũng phải ghen hờn.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
II. Tìm hiểu văn bản
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Ẩn dụ, nhân hóa, điển cố.
Kiều là một tuyệt thế giai nhân khiến thiên nhiên cũng phải ghen hờn.
II. Phân tích:
b. Tài:
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
ca ngâm
ngũ âm
hồ cầm
- Bạc mệnh, não nhân
Đa cảm
=>Kiều đẹp vẹn toàn: sắc- tài- tình
Dự cảm số phận éo le, đau khổ, bất hạnh
- Cầm, kì, thi, họa
Đa tài. Tài năng tuyệt đỉnh.
c. Tình
Kiều có trái tim đa sầu, đa cảm
THẢO LUẬN
? Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở Thúy Kiều mà không có ở Thúy Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn trích là vẻ đẹp tài năng của Thúy Kiều và bức chân dung của Kiều nổi bật hơn.
Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ có 4 trong khi số câu thơ tả Thúy Kiều đến 12 .
Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ miêu tả nhan sắc, đến Thúy Kiều nàng không chỉ đẹp bởi nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp bởi tài năng.
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du )
Tiết 28. Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du
Văn bản:
I. Đọc-hiểu văn bản:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều.
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
a. Sắc:
-Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố.
II. Tìm hiểu văn bản
b. Tài:
=>Kiều đẹp vẹn toàn: sắc - tài- tình
Dự cảm số phận éo le, đau khổ, bất hạnh
Đa tài. Tài năng tuyệt đỉnh.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
4. Cuộc sống của hai chị em.
Từ ngữ chọn lọc, ẩn dụ, thành ngữ
Thúy Kiều và Thúy Vân có nếp sống gia phong, khuôn phép, đúng đắn, chuẩn mực.
c. Tình
Kiều đa sầu đa cảm
-Kiều là một tuyệt thế giai nhân khiến thiên nhiên cũng phải ghen hờn.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, cùng với các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, ...
Miêu tả chân dung mang tính cách, số phận.
Nghệ thuật đòn bẩy.
2. Nội dung:
Khắc họa rõ nét chân dung hai chị em Thúy Kiều. Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.
Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Hướng dẫn về nhà
- Thuộc lòng đoạn trích và ghi nhớ.
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều qua đoạn trích.
- Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích»
Câu 1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất về giá trị nội dung của TRUYỆN KIỀU?
Truyện Kiều có giá trị hiện thực.
Truyện Kiều có giá trị nhân đạo.
Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nước.
Kết hợp cả A và B
Câu 2: Dòng nào sau đây nói không đúng về nghệ thuật của TRUYỆN KIỀU?
Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát điêu luyện.
Trình bày diễn biến sự việc theo lối chương hồi.
Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình.
Nghệ thuật khắc hoạ tính cách, miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.
Kiểm tra bài cũ
Van b?n :
Chị em Thuý Kiều
Van bản Chị em Thuý Kiều
( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc
2. Chú thích
- Vị trí đoạn trích: Nằm trong phần 1: Gặp gỡ và đính ước, từ câu 15 đến câu 38.
3. Bố cục:
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
P1: Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
P2: Vẻ đẹp của Thuý Vân.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
P3: Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
P4: Cuộc sống của hai chị em
3.Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.
- 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em.
CHỊ EM THÚY KIỀU
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc- chú thích:
2. Vị trí đoạn trích:
Trích phần 1 “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38)
3.Bố cục: 4 phần
-4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.
-4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
-4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em.
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Văn bản:
I. Đọc-hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Từ HánViệt (chỉ người con gái đẹp)
Ước lệ : Sử dụng những quy ước trong biểu hiện nghệ thuật như dùng hình tượng thiên nhiên đẹp: "trăng","hoa","ngọc","tuyết"... để nói về vẻ đẹp của con người.
Tiểu đối: câu thơ được chia làm hai vế
II. Tìm hiểu văn bản
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối, thành ngữ.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
Thành ngữ:
hoàn toàn trọn vẹn, hoàn hảo, không thiếu sót mặt nào
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
II. Phân tích:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Khuôn trăng:
Nét ngài:
Hoa cười:
Ngọc thốt:
Mây thua nước tóc:
Tuyết nhường màu da:
Hình ảnh ước lệ tượng trưng
Gợi sự cao sang quý phái
Đường lông mày sắc nét, hơi đậm
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa
Giọng nói trong như ngọc
Mái tóc bồng bềnh óng ả hơn mây
Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
Gương mặt đầy đặn như mặt trăng tròn (tròn trĩnh, phúc hậu)
=> Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Khuôn trăng:
Nét ngài:
Hoa cười:
Ngọc thốt:
Mây thua nước tóc:
Tuyết nhường màu da:
Gương mặt như mặt trăng tròn
Đường lông mày sắc nét, hơi đậm
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa
Giọng nói trong như ngọc
Mái tóc bồng bềnh óng ả hơn mây
Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
Hình ảnh ước lệ tượng trưng
Bút pháp ước lệ tượng trưng, so sánh, ẩn dụ, liệt kê.
Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
II. Phân tích:
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Phải chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
Trả lời: Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.
Thảo luận nhóm (2 phút)
Nghệ thuật đòn bẩy
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước lệ, tượng trưng, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu đối, dùng từ Hán Việt.
Cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
II. Phân tích:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
a. Sắc:
Làn thu thuỷ
Nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm
Liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
a. Sắc:
Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu; Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
Bởi kém thắm tươi, rực rỡ như nàng
Bởi thấy mình không tràn trề sức sống tươi trẻ như nàng
Ẩn dụ
Nhân hóa
văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-hiểu văn bản:
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
II. Tìm hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Nhìn một cái xiêu thảnh người, nhìn một cái nữa đổ nước người. Ý nghĩa là muốn nói đến cái nhan sắc cực kỳ đẹp khiến người ta say mê đến mất thảnh mất nước mà cũng không hay
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Văn bản:
I. Đọc-hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Bút pháp ước lệ tượng trưng
Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố.
Kiều là một tuyệt thế giai nhân khiến thiên nhiên cũng phải ghen hờn.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
II. Tìm hiểu văn bản
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tiết 28. Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Ẩn dụ, nhân hóa, điển cố.
Kiều là một tuyệt thế giai nhân khiến thiên nhiên cũng phải ghen hờn.
II. Phân tích:
b. Tài:
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
ca ngâm
ngũ âm
hồ cầm
- Bạc mệnh, não nhân
Đa cảm
=>Kiều đẹp vẹn toàn: sắc- tài- tình
Dự cảm số phận éo le, đau khổ, bất hạnh
- Cầm, kì, thi, họa
Đa tài. Tài năng tuyệt đỉnh.
c. Tình
Kiều có trái tim đa sầu, đa cảm
THẢO LUẬN
? Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở Thúy Kiều mà không có ở Thúy Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn trích là vẻ đẹp tài năng của Thúy Kiều và bức chân dung của Kiều nổi bật hơn.
Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ có 4 trong khi số câu thơ tả Thúy Kiều đến 12 .
Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ miêu tả nhan sắc, đến Thúy Kiều nàng không chỉ đẹp bởi nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp bởi tài năng.
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du )
Tiết 28. Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du
Văn bản:
I. Đọc-hiểu văn bản:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều.
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
a. Sắc:
-Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố.
II. Tìm hiểu văn bản
b. Tài:
=>Kiều đẹp vẹn toàn: sắc - tài- tình
Dự cảm số phận éo le, đau khổ, bất hạnh
Đa tài. Tài năng tuyệt đỉnh.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
4. Cuộc sống của hai chị em.
Từ ngữ chọn lọc, ẩn dụ, thành ngữ
Thúy Kiều và Thúy Vân có nếp sống gia phong, khuôn phép, đúng đắn, chuẩn mực.
c. Tình
Kiều đa sầu đa cảm
-Kiều là một tuyệt thế giai nhân khiến thiên nhiên cũng phải ghen hờn.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, cùng với các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, ...
Miêu tả chân dung mang tính cách, số phận.
Nghệ thuật đòn bẩy.
2. Nội dung:
Khắc họa rõ nét chân dung hai chị em Thúy Kiều. Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.
Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Hướng dẫn về nhà
- Thuộc lòng đoạn trích và ghi nhớ.
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều qua đoạn trích.
- Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích»
 








Các ý kiến mới nhất